vanban.org

Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2023 Thay thế: 51/2022/QĐ-UBND · 23/12/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 21/04/2016 Hiệu lực 21/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của của Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Phúc · 51/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Giao Sở Công Thương thực hiện xác nhận ưu đãi các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa · 23/2016/QĐ-UBND
03/01/202351/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 21/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm

1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về chính sách ưu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ.

2. Công khai hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính và chủ trì tổ chức thực hiện xác nhận ưu đãi các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo quy định.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc hậu kiểm, xử lý các vi phạm về hưởng ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND về chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh phù hợp quy định pháp luật và điều kiện của địa phương.

5. Hàng năm tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương và UBND tỉnh về tình hình phát triển công nghiệp hỗ trợ, việc xác nhận và thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.