vanban.org

Điều 23. Thời hạn, hình thức báo cáo — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 332/2025/QĐ-UBND · 30/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 19/2018/QĐ-UBND · 20/06/2018
Trà Vinh Ban hành 28/06/2016 Hiệu lực 09/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 23/2016/QĐ-UBND
09/01/2026332/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/07/201819/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 09/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thời hạn, hình thức báo cáo

1. Thời hạn gửi báo cáo:

a) Báo cáo định kỳ vào thứ năm đối với báo cáo tuần, ngày 05 hàng tháng đối với báo cáo tháng và ngày 05 của tháng cuối quý đối với báo cáo quý. Riêng đối với báo cáo 6 tháng được thực hiện vào ngày 05 tháng 6 và báo cáo năm vào ngày 05 tháng 11 hàng năm (trừ trường hợp có văn bản yêu cầu gửi báo cáo trước thời hạn).

b) Báo cáo chuyên đề theo thời gian quy định của cơ quan quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu.

c) Báo cáo đột xuất trong thời hạn 24 giờ sau khi sự việc xảy ra hoặc khi hoàn thành các yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn về lĩnh vực hoạt động điện lực và sử dụng điện.

2. Hình thức báo cáo bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử. Những trường hợp báo cáo đột xuất có thể báo cáo trực tiếp qua điện thoại hoặc Email trước khi gửi báo cáo bằng văn bản bản giấy hoặc văn bản điện tử.