vanban.org

Điều 4. Biên chế — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2022 Thay thế: 17/2022/QĐ-UBND · 31/05/2022
Quảng Nam Ban hành 14/10/2016 Hiệu lực 24/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số số 16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam · số 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam · 23/2016/QĐ-UBND
15/06/202217/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam · 10/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế

         1. Biên chế công chức của Sở Tài chính được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh và được cấp thẩm quyền giao

         2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Tài chính xây dựng kế hoạch biên chế công chức của Sở theo quy định của pháp luật, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

         3. Giám đốc Sở Tài chính bố trí, sử dụng công chức của Sở phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.