Điều 1. Quy định chi tiết về mức thu và quản lý thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:
1. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Mức thu = tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa
Trong đó:
a) Tỷ lệ phần trăm mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa được áp dụng theo từng địa bàn:
- Đối với xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn thành phố Hà Giang và các huyện: Bắc Mê, Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình mức thu là 70%;
- Đối với các xã, thị trấn thuộc địa bàn các huyện: Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh, Quản Bạ, Hoàng Su Phì, Xín Mần mức thu là 50%.
b) Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (được ghi cụ thể trong quyết định giao đất);
c) Giá của loại đất chuyên trồng lúa áp dụng theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Quản lý thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
a) Phê duyệt diện tích và số tiền phải nộp:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp diện tích, chỉ giới, mục đích chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định vị trí, diện tích, ranh giới đất chuyên trồng lúa nước chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt số tiền phải nộp của các cơ quan, tổ chức.
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt số tiền phải nộp của các hộ gia đình, cá nhân.
b) Trình tự thu, nộp:
Căn cứ quyết định phê duyệt số tiền phải nộp:
- Cục Thuế thông báo số tiền phải nộp và gửi cơ quan, tổ chức.
- Chi cục Thuế huyện, thành phố thông báo số tiền phải nộp và gửi hộ gia đình, cá nhân.
c) Đơn vị tổ chức thu: Cục Thuế, Chi cục Thuế các huyện, thành phố.
d) Thời hạn nộp tiền vào ngân sách nhà nước:
- Đối với cơ quan, tổ chức trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài: trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo khoản tiển phải nộp của cơ quan Thuế.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước: trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo khoản tiển phải nộp của cơ quan Thuế.