vanban.org

Điều 5. Phân cấp thẩm định và quyết định phê duyệt dự án đầu tư — Quyết định 23/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2017 Thay thế: 55/2016/QĐ-UBND · 30/12/2016
Yên Bái Ban hành 22/12/2015 Hiệu lực 02/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 55/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2015/QĐ-UBND
10/01/201755/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 33/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành “Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái” · 08/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân cấp thẩm định và quyết định phê duyệt dự án đầu tư

1. Phân cấp quyết định đầu tư

a) Đối với các dự án có sử dụng vốn ngân sách tỉnh (bao gồm cả nguồn vốn được Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí từ ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố trong dự toán giao đầu năm và phần vốn tăng thu trong năm của các huyện, thị xã, thành phố); vốn ngân sách Trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý theo quy định.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt đầu tư dự án có cấu phần xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng do Uỷ ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư hoặc đơn vị cấp dưới trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư trên cơ sở chủ trương đầu tư của cấp thẩm quyền, kết quả thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng (dự án mua sắm tài sản, mua sắm trang thiết bị, máy móc và các dự án khác theo quy định) có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng do Uỷ ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư hoặc đơn vị cấp dưới trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư trên cơ sở chủ trương đầu tư của cấp thẩm quyền, kết quả thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và thực hiện đảm bảo đầy đủ các quy định hiện hành về mua sắm tài sản.

b) Đối với các dự án sử dụng toàn bộ nguồn vốn hợp pháp khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tự huy động được ngoài nguồn vốn đầu tư công:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định phê duyệt đầu tư dự án nhóm C.

c) Đối với công trình có các yêu cầu, quy định riêng theo từng ngành, lĩnh vực thực hiện theo các quy định hiện hành của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 và các quy định liên quan.

d) Đối với các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư:

Giao Giám đốc các Sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan quyết định phê duyệt dự án tổng mức đầu tư dưới 03 tỷ đồng theo quy định hiện hành về quản lý sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên cơ sở chủ trương đầu tư của cấp thẩm quyền, kết quả thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.

2. Phân cấp thẩm định dự án

2.1. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng:

a) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định dự án;

b) Đối với các dự án Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt: Giao phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định dự án;

c) Đối với các dự án nhóm C sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tự huy động được ngoài nguồn vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Giao phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì tổ chức thẩm định dự án.

2.2. Đối với các dự án có cấu phần xây dựng:

a) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Giao Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 với quy mô từ nhóm B trở xuống.

Trên cơ sở kết quả thẩm định của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, đơn vị Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến Sở Kế hoạch  và Đầu tư để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt dự án.

b) Đối với các dự án được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt: Giao phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái và Ủy ban nhân dân thị xã Nghĩa Lộ; phòng Kinh tế hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện chủ trì tổ chức thẩm định dự án.

c) Đối với các dự án nhóm C sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tự huy động được ngoài nguồn vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Giao phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái và Ủy ban nhân dân thị xã Nghĩa Lộ; phòng Kinh tế hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện tổ chức thẩm định dự án.

Đối với công trình có các yêu cầu, quy định riêng theo từng ngành, lĩnh vực (bí mật quân sự, quốc phòng; bảo tồn, sửa chữa di tích lịch sử …) thực hiện theo các quy định hiện hành.

c) Đối với các dự án được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc các Sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan quyết định phê duyệt dự án sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: Giao Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định dự án với quy mô từ nhóm B trở xuống.