vanban.org

Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau: — Quyết định 23/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2016 Thay thế: 04/2019/QĐ-UBND · 15/02/2019 Sửa đổi, bổ sung: 15/2016/QĐ-UBND · 27/04/2016
Quảng Trị Ban hành 12/10/2015 Hiệu lực 22/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 33/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Quảng trị · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 23/2015/QĐ-UBND
07/05/201615/2016/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 22/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:

1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá: Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất.

Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất:

a) Đất tại thành phố Đông Hà: 1,2%

b) Đất tại thị xã Quảng Trị:1,1%

c) Đất thuộc các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: 0,85%.

d) Đất thuộc các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: 0,75%.

e) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai thì đơn giá thuê đất bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

f) Danh mục các xã vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và lĩnh vực khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.

Bổ sung bởi 15/2016/QĐ-UBND · hiệu lực 07/05/2016

g) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: 0,5%.

2. Giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê là giá trúng đấu giá.

3. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) bằng 20% của đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

4. Đơn giá thuê mặt nước: Căn cứ khung giá thuê mặt nước quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, UBND tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.