vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp — Quyết định 23/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 453/QĐ-UBND · 02/02/2026
Bình Phước Ban hành 29/07/2015 Hiệu lực 08/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

  1. Tham mưu, giúp ƯBND tỉnh: Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác theo dõi tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương.
  2. Tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyêt những khó khăn, vương măc trong thi hành pháp luật với ƯBND tỉnh và Bộ Tư pháp.
  3. Hàng năm, căn cứ Nghị quyết của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Ke hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách Nhà nước, chỉ đạo của Bộ Tư pháp và tình hình thực tế của địa phương xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch theo dõi tình hỉnh thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh, trong đó xác định lĩnh vực trọng tâm theo dõi tình hình thi hành pháp luật đảm bảo đồng bộ với trọng tâm trong lĩnh vực kiểm soát thủ tục hành chính và kiểm tra vãn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh trong năm đó.
  4. Xem xét, đánh giá về tính lộp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật:

s a) Phối hợp với Văn phòng ƯBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh trình dự thảo Chương trình xây dựng Nghị quyêt của HĐND tỉnh; Chủ trì, phôi hợp với Vãn phòng UBND tỉnh tham mưu ƯBND tỉnh xây dựng và ban hành Chương trình xây dựng văn bản QPPL hàng năm;

  1. Chủ trì, phối họp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tham mưu, giúp ƯBND tỉnh thực hiện các công việc sau:
  • Đánh giá tính kịp thời, đầy đủ của việc rà soát, lập dự kiến Chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh và Chương trình xây dựng văn bản QPPL của UBNDtmh;
  • Đánh giá tính đầy đủ của văn bản quy định chi tiết so với số nội dung được giao quy định chi tiết tại văn bản được quy định chi tiết;
  • Đánh giá tiến độ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết trên cơ sở so sánh với thời điểm dự kiến cần phải ban hành. i
  1. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành và thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ xây dựng văn bản quy định chi tiết.
  2. Tham mưu ƯBND tỉnh đánh giá về tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện.

4. Lập danh mục các vãn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh, ƯBND tĩnh ban hành có nội dung không bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ; không bảo đảm tính khả thi hoặc có khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành, kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý. Điều 6. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh

  1. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật của UBND tỉnh, xây dựng và ban hành kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của ngành mình, đảm bảo sự phù hợp về lĩnh vực trọng tâm theo dõi tình hình thi hành pháp luật của ngành mình và kế hoạch chung của tỉnh.
  2. Xem xét, đánh giá về tính kịp thời, đầy đủ, thống nhất, đồng bộ của việc ban hành văn bản quy định chi tiểt thi hành văn bản quy phạm pháp luật:
  1. Thường xuyên cập nhật, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước cấp trên ban hành để xác định nội dung 'đề xuất HĐND, UBND tỉnh ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
  2. Theo thời hạn quy định, hàng năm gửi đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Vãn phòng ƯBND tỉnh và gửi đề nghị xây dựng Quyết định, Chỉ thị của ƯBND tỉnh về Sở Tư pháp;

Văn phòng ƯBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tham mưu giúp ƯBND tỉnh trình HĐND tỉnh Chương trình xây dửng Nghị quyết và phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựngỊỊvà ban hành Chương trình xây dựng văn bản QPPL hàng năm của UBND tỉnh. 'S

  1. Thường xuyên rà soát, theo dõi, đối chiếu với Chương trình baỊ^ành văn bản QPPL hàng năm của HĐND tỉnh, ƯBND tỉnh để phát hiện các văn bản chưa được ban hành hoặc ban hành chậm tiến độ hoặc xét thấy không cần thiết phải ban hành văn bản, xác định nguyên nhân và kiến nghị phương án xử lý;

Phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng ƯBND tỉnh đề xuất với ƯBND tỉnh xem xét, điều chỉnh Chương trình ban hành văn bản QPPL hoặc trình HĐND tĩnh xem xét, điều chỉnh Chương trình xây dựng nghị quyết cho phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương.

  1. Ban hành kế hoạch, phân công đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp soạn thảo văn bản quy định chi tiết đảm bảo việc xây dựng dự thảó văn bản, trình UBND tỉnh ban hành đúng tiến độ và quy định đầy đủ nội dung được giao quy định chi tiết đã được xác định trong các Chương trình xây dựng văn bản QPPL.
  1. Thường xuyên rà soát, đánh giá tính khả thi của vãn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực, ngành mình phụ trách, kịp thời phát hiện văn bản quy định chi tiết có nội dung không bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ; không còn phù hợp với tình hình phát triên kinh tê - xã hội của địa phương. Đồng thời, đánh giá nguyên nhân; kiến nghị hình thức xử lý, gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
  2. Xem xét, đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật

Căn cứ nguồn thông tin của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, các phương tiện thông tin đại chúng và dư luận xã hội; kết quả của hoạt động kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật; kêt quả của hoạt động rà soát, kiêm tra văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính:

  1. Đánh giá tính đầy đủ, kịp thời, phù họp của hoạt động tập huấn, phổ biến pháp luật, tác động của công tác tập huấn, phổ biến pháp luật đên ý thức tuân thủ và mức độ nâng cao nhận thức pháp luật của các cơ quan, tổ chức, công dân; kiến nghị thực hiện các giải pháp nâng, cao hiệu quả công tác phổ biến, tập huấn pháp luật, gửỉ Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hơp, báo cáo ƯBND tỉnh.
  2. Xác định nhu càu về tổ chức, bộ máy, số lượng, tiếu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu càu của công tác thi hành pháp luật, đối chiếu với tình hình thực tể, đánh giá về sự phù họp của tổ chức bộ máy, mức độ đáp ứng ■ ; về nguồn nhân lực, kiến nghị việc bảo đảm về tổ chức, biên chế và nguồn nhân lực, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, xử lý, đồng thời gửi Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp chung.
  3. Xác định nhu cầu về kinh phí, trang thiết bị và cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu của công tác thi hành pháp luật, đối chiếu với thực trạng bảo đảm, đánh giá về mức độ đáp ứng của việc bảo đảm, kiến nghị việc bảo đảm kinh phí, trang thiết bị và cơ sở vật chất, gửi Sở Tài chính để tổng họp, thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt, đồng thời gửi Sở Tư pháp để theo dõi, tổng họp chung.
  1. Xem xét, đánh giá về tình hình tuân thủ pháp luật

Căn cứ nguồn thông tin của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, các phương tiện thông tin đại chúng và dư luận xã hội; kết quả của hoạt động kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật; kết quả của hoạt động rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính:

  1. Phát hiện, lập danh mục các quy định cụ thể trong vãn bản quy phạm pháp luật chưa được cơ quan Nhà nước và người có thẩm quyền thi hành kịp thời, đầy đủ, hướng dẫn chưa chính xác hoặc thiếu thống nhất; các quyết định áp dụng pháp luật do cơ quan Nhà nước và người có thẩm quyền ban hành có vi phạm về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, không bảo đảm tính chính xác; các vi phạm pháp luật phổ biến trong từng lĩnh vực cụ thể.
  2. Đánh giá nguyên nhân của tình hình vi phạm quy định tại Điểm a Khoản này theo các tiêu chí về nội dung của văn bản quy phạm pháp luật, công tác tổ chức thi hành pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các nguyên nhân khác.
  3. Kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp để kịp thời tô chức thi hành văn bản pháp luật đã có hiệu lực; xử lý các vi phạm nhằm bảo đảm tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn và áp dụng pháp luật; sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện các biện pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thông pháp luật.