vanban.org

Điều 11. Chế độ báo cáo — Quyết định 23/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2018 Thay thế: 08/2018/QĐ-UBND · 17/04/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 18/05/2015 Hiệu lực 28/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và báo cáo việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 08/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính và báo cáo việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 23/2015/QĐ-UBND
02/05/201808/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/05/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 38/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chế độ báo cáo

1. Báo cáo định kỳ 06 tháng và 01 năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

a) Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp huyện, để tổng hợp gửi Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tư pháp tổng hợp tình hình, kết quả công bố, công khai thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tư pháp.