vanban.org

Điều 1. Ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang như sau: — Quyết định 23/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2022 Thay thế: 44/2022/QĐ-UBND · 30/11/2022
An Giang Ban hành 18/08/2015 Hiệu lực 28/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND Quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang · 44/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang · 23/2015/QĐ-UBND
10/12/202244/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

1. Giá tiêu thụ nước sạch

Số TT Mục đích sử dụng nước Mức sử dụng Giá tiêu thụ nước sạch (đồng/m3)
Đô thị, nông thôn Khu du lịch  Núi Cấm
(1) (2) (3) (4)  (5)
1       Nước phục vụ sinh hoạt các hộ dân cư (tiêu thụ hộ/tháng)    Mức 10m3 đầu tiên 4.500 16.500
Từ trên 10m3 đến 20m3 5.600 16.500
Từ trên 20 m3 đến 30 m3 6.700 16.500
Trên 30 m3 9.200 16.500
2 Nước sinh hoạt các hộ nghèo có sổ       Mức 10 m3 đầu tiên 3.600 10.700
Từ trên 10 m3 đến 20 m3 4.500 16.500
Từ trên 20 m3 đến 30 m3 5.600 16.500
Trên 30 m3 6.700 16.500
3 Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện, phục vụ mục đích công cộng) Theo thực tế sử dụng 6.700 16.500
4 Hoạt động sản xuất vật chất Theo thực tế sử dụng 8.400 40.000
5 Kinh doanh dịch vụ Theo thực tế sử dụng 11.000 40.000

2. Giá tiêu thụ nước sạch tại khoản 1 Điều này đã bao gồm thuế giá trị
gia tăng và chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

3. Đối với hộ nghèo quy định tại khoản 1 Điều này phải có sổ hộ nghèo theo xét duyệt của chính quyền địa phương.

4. Đối với các đối tượng chỉ dùng 01 (một) đồng hồ đo nước cho nhiều mục đích sử dụng nước có đơn giá khác nhau và giá bán buôn nước sạch qua đồng hồ tổng giữa đơn vị cấp nước với đơn vị bán lẻ thì được áp dụng giá bán như sau:

a) Đối với hộ sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ (không kể hộ
kinh doanh dịch vụ cho thuê phòng trọ) được tính như sau: Tính giá sinh hoạt 10 m3 đầu cho 01 hộ, phần m3 vượt sẽ áp dụng theo giá sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ.

b) Đối với hộ kinh doanh dịch vụ cho thuê phòng trọ:

- Trường hợp thuê phòng trọ để ở thì mỗi hộ (gồm hộ gốc và các hộ ở trọ) được áp dụng định mức 10 m3/hộ và tính theo giá sinh hoạt các hộ dân cư.

- Trường hợp nếu vượt định mức m3 sử dụng thì phần vượt này được tính cho hộ gốc (hộ ký hợp đồng sử dụng nước với đơn vị cấp nước) với giá
kinh doanh dịch vụ.

5. Đối với giá bán buôn nước sạch: là giá do đơn vị cấp nước bán buôn bán cho đơn vị mua buôn nước để bán lẻ (đơn vị cấp nước thực hiện việc bán nước sạch cho một đơn vị cấp nước khác để đơn vị này bán trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước) và đơn vị cấp nước bán lẻ (đơn vị cấp nước thực hiện bán nước trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước), khi thực hiện bán buôn nước sạch đơn vị cấp nước tự thỏa thuận giá để bảo đảm cho đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ bù đắp được chi phí sản xuất, kinh doanh và có mức lợi nhuận hợp lý nhưng không trái với quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và không được cao hơn giá bán lẻ quy định tại khoản 1 Điều này. Trong trường hợp không thống nhất được mức giá thì một trong hai bên (hoặc cả hai bên) có quyền
yêu cầu Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá theo quy định của pháp luật.