vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố — Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2026 Thay thế: 111/2026/QĐ-UBND · 21/07/2026
Tây Ninh Ban hành 05/09/2014 Hiệu lực 15/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 111/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước; phân cấp thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 111/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 23/2014/QĐ-UBND
01/08/2026111/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Về việ sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 14/02/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 44/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố

1. Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban Nhân dân tỉnh.

2. Ban hành các quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị theo phân cấp trên địa bàn được giao quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định này.

3. Kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện các dự án trên địa bàn quản lý bảo đảm tỷ lệ cây xanh theo đúng hồ sơ được phê duyệt. Lập biên bản xử lý hành vi vi phạm, xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử phạt.

4. Quản lý địa bàn, không để tình trạng lấn chiếm sử dụng trái phép các vị trí được quy hoạch xây dựng cây xanh đô thị.

5. Giao phòng, ban chuyên môn thực hiện tham mưu trong công tác quản lý cây xanh trên địa bàn quản lý.

6. Tại các đô thị chưa có đơn vị trực tiếp thực hiện việc quản lý cây xanh thì tiến hành lựa chọn, ký hợp đồng với các đơn vị chuyên ngành thực hiện việc trồng, duy trì và chăm sóc cây xanh. Về lâu dài Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố từng bước thành lập đơn vị trực tiếp thực hiện việc quản lý cây xanh trên địa bàn quản lý.

7. Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây xanh trên địa bàn quản lý.

8. Lập kế hoạch thông qua Sở Xây dựng trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xét duyệt thực hiện việc chặt hạ, thay thế các tuyến cây lâu năm, già cỗi, không còn phát huy tác dụng cải thiện môi trường và không đảm bảo an toàn cho sinh hoạt đô thị.

9. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn lập hồ sơ quản lý cây xanh đô thị theo quy định. Trên cơ sở đó lập quy hoạch và kế hoạch trồng mới và từng bước thay thế, chỉnh trang cây xanh hiện trạng đã có nhưng chưa phù hợp với quy định này.

10. Khảo sát, lập kế hoạch chăm sóc đặc biệt đối với cây cổ thụ, cây cần bảo tồn, cây xanh mang đặc trưng của tỉnh, của vùng địa lý, cây xanh trên đường phố có chiều cao từ 15m trở lên. Tổ chức lực lượng tuần tra, bảo vệ thường xuyên hệ thống cây xanh đường phố.

11. Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 14 Chương III của Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.

12. Ban hành danh mục cây bảo tồn, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trên địa bàn được giao quản lý theo phân cấp.

13. Lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị và gửi báo cáo về tình hình quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý theo định kỳ vào ngày 10 tháng 12 hàng năm cho Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.