Điều 10. Trách nhiệm của các cấp, các ngành
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thi hành quyết định này.
2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Xây dựng và các sở, ngành, đơn vị liên quan xây dựng khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội của địa phương và phù hợp với khung giá do Bộ Tài chính quy định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
3. Sở Y tế:
a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện kiểm tra chất lượng nước sạch trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Y tế.
b) Bảo đảm nhân lực, trang thiết bị và bố trí kinh phí (trong ngân sách hàng năm) cho việc thực hiện kiểm tra chất lượng nước sạch trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các đơn vị cấp nước sạch nông thôn tâp trung.
5. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
a) Có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với Chương trình cấp nước sạch nông thôn ở địa phương. Hướng dẫn, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện việc quản lý, vận hành, bảo vệ, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung theo đúng quy định.
b) Thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong việc bảo vệ nguồn nước và các công trình cấp nước; phát hiện và ngăn chặn kịp thời mọi hành vi làm ảnh hưởng đến môi trường nguồn nước; làm thiệt hại đến các công trình cấp nước và các hành vi lãng phí, gây thất thoát hay sử dụng trái phép nguồn nước sạch.
c) Đối với các công trình được đầu tư trước ngày Quy định này có hiệu lực do địa phương đang quản lý, khai thác UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập phương án quản lý, vận hành khai thác và bảo trì, bảo dưỡng công trình.
d) Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách của địa phương để duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa công trình do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư.
e) Phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch do các đơn vị quản lý công trình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn lập trên cơ sở đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước và người sử dụng nước, phù hợp với phương án giá nước đã được UBND tỉnh phê duyệt.
f) Chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động của các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn quản lý. Báo cáo tình hình thực hiện công tác cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
6. Uỷ ban nhân dân cấp xã:
a) Tổ chức triển khai thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước.
b) Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng và cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn quản lý; phối hợp với các ban ngành, đoàn thể tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc sử dụng nguồn nước đảm bảo vệ sinh phục vụ sinh hoạt hàng ngày, vận động nhân dân sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và tham gia bảo vệ các công trình cấp nước.
c) Hoà giải các tranh chấp giữa đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.
d) Hàng năm lập dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình do UBND cấp xã quản lý trình UBND cấp huyện xem xét, bố trí kinh phí để duy tu, bảo dưỡng công trình theo đúng quy định của pháp luật.
e) Chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động bền vững của các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung do UBND cấp xã tổ chức quản lý.