vanban.org

Điều 4. Hồ sơ dự tuyển và Hồ sơ trúng tuyển — Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/01/2021 Thay thế: 02/2021/QĐ-UBND · 13/01/2021 Sửa đổi, bổ sung: 33/2015/QĐ-UBND · 01/10/2015
Đắk Lắk Ban hành 14/07/2014 Hiệu lực 24/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 24/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 23/2014/QĐ-UBND
23/01/202102/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/201533/2015/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 24/07/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn · 19/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức ở xã phường, thị trấn · 16/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ dự tuyển và Hồ sơ trúng tuyển

1. Hồ sơ dự tuyển công chức bao gồm:

a) Đơn đăng ký dự tuyển công chức cấp xã theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ.

b) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật (theo mẫu 2C-TC TW-98), yêu cầu khai đầy đủ, rõ ràng, chính xác, trung thực, cụ thể từng nội dung quy định (không được để trống); có dán ảnh, đóng dấu giáp lai, có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

c) Bản sao có chứng thực các loại giấy tờ sau:

- Bằng tốt nghiệp chuyên môn (hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với người mới thi tốt nghiệp trong năm dự tuyển);

- Kết quả học tập (học bạ hoặc bảng điểm phải ghi điểm trung bình toàn khóa theo thang điểm 10; nếu học bạ hoặc bảng điểm không ghi điểm trung bình toàn khóa hoặc ghi điểm trung bình toàn khóa theo thang điểm 4 hoặc học theo tín chỉ thì phải có giấy xác nhận điểm trung bình toàn khóa theo thang điểm 10 của Hiệu trưởng hoặc Giám đốc cơ sở đào tạo);

- Sổ hộ khẩu gia đình;

- Giấy khai sinh;

- Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (thương binh, bệnh binh hoặc hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; giấy xác nhận là con đẻ của các đối tượng liệt sỹ, thương binh, bệnh binh ...) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực (nếu có);

- Các loại văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ có liên quan khác theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển.

d) Giấy khám sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

đ) Văn bản đề nghị của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp huyện hoặc Trưởng Công an cấp huyện (nếu đăng ký dự tuyển vào chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự hoặc Trưởng Công an).

e) Bì thư dán tem (03 bì), ghi địa chỉ liên lạc thuận tiện nhất.

g) Hồ sơ dự tuyển phải sạch sẽ, đầy đủ, không được tẩy xóa, đựng trong phong bì 24 cm x 34 cm.

Hồ sơ dự tuyển công chức cấp xã không trả lại cho người đăng ký dự tuyển và không sử dụng để tuyển dụng công chức cấp xã lần sau.

2. Hồ sơ trúng tuyển công chức cấp xã là hồ sơ dự tuyển của những người đã trúng tuyển.