vanban.org

Điều 5. Báo cáo thống kê định kỳ — Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/06/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1671/2016/QĐ-UBND · 21/06/2016 Sửa đổi, bổ sung: 31/2014/QĐ-UBND · 12/08/2014
An Giang Ban hành 29/04/2014 Hiệu lực 09/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thống kê của Ngành Tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang · 23/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Báo cáo thống kê định kỳ

Báo cáo thống kê định kỳ được lập hàng năm theo định kỳ 6 tháng và 01 năm.

1. Kỳ báo cáo thống kê 6 tháng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính.

a) Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 4 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế);

b) Số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01 tháng 5 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm.

2. Kỳ báo cáo thống kê 01 năm

Kỳ báo cáo thống kê 01 năm được thực hiện hai lần trong năm, bao gồm:

a) Báo cáo năm lần một: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính.

- Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế);

- Số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.

b) Báo cáo năm chính thức: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12  hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế).