Điều 4. Tổ chức bộ máy
1. Ban chỉ đạo thực hiện:
a) Ở huyện: Sử dụng tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới của huyện được thành lập theo Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 (gọi tắt là Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010).
b) Ở xã: Sử dụng tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới của xã được thành lập theo Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010.
2. Cấp quyết định đầu tư:
a) UBND huyện là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình trên địa bàn xã khi ngân sách nhà nước hỗ trợ trên 03 tỷ đồng trong tổng giá trị của công trình.
b) UBND xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình được ngân sách nhà nước hỗ trợ từ 03 tỷ đồng trở xuống trong tổng giá trị của công trình.
3. Chủ đầu tư:
a) Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã (sau đây gọi tắt là Ban quản lý xã) là chủ đầu tư các công trình trên địa bàn xã. Trong trường hợp các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban quản lý xã không đủ năng lực, UBND xã đề nghị UBND huyện làm chủ đầu tư, có sự tham gia của lãnh đạo Ban quản lý xã.
b) Ban quản lý xã do UBND xã quyết định thành lập. Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban, Phó Chủ tịch UBND xã là Phó Trưởng ban, các thành viên là một số công chức xã, đại diện một số ban, ngành của xã và trưởng thôn. Thành viên Ban quản lý xã chủ yếu hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
Ban quản lý xã trực thuộc UBND xã, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản và sử dụng con dấu của UBND xã trong hoạt động giao dịch với các tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.
c) Nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của chủ đầu tư:
- Giúp UBND xã tổ chức xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch đầu tư hàng năm xây dựng nông thôn mới của xã, lấy ý kiến các cộng đồng dân cư trong xã và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các hoạt động thực thi các dự án đầu tư trên địa bàn xã.
- Quản lý và triển khai thực hiện các dự án bao gồm việc thực hiện các bước từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao đưa dự án vào khai thác, sử dụng.
- Được ký các hợp đồng kinh tế với các đơn vị có tư cách pháp nhân, cộng đồng hoặc cá nhân cung cấp các hàng hóa, xây lắp và dịch vụ để thực hiện các công trình, dự án đầu tư.
- Báo cáo công khai trước nhân dân hoặc đại biểu nhân dân các hạng mục và kinh phí đầu tư, bao gồm phần vốn hỗ trợ của ngân sách Nhà nước, phần vốn huy động của xã (kể cả vật liệu và ngày công) và các nguồn vốn khác.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của UBND xã.
4. Ban giám sát đầu tư của cộng đồng:
a) Ban giám sát đầu tư của cộng đồng có Trưởng ban là Chủ tịch Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã hoặc Chủ tịch Hội cựu chiến binh xã; các thành viên khác của Ban được bầu theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT- UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư cộng đồng.
b) Nhiệm vụ chủ yếu:
- Giám sát toàn bộ các mặt, các khâu của việc huy động, quản lý và sử dụng các khoản kinh phí hỗ trợ của Nhà nước, các khoản đóng góp của nhân dân và các nguồn lực khác đầu tư xây dựng công trình.
- Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã, đơn vị tư vấn, đơn vị thi công; giám sát quá trình thi công, nghiệm thu, bàn giao và quyết toán công trình.
- Phát hiện và thông báo kịp thời cho cấp có thẩm quyền để xử lý các trường hợp vi phạm trong quá trình thi công, nghiệm thu; tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp xây dựng công trình.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.