vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: — Quyết định 23/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/12/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 83/2014/QĐ-UBND · 03/12/2014
Lào Cai Ban hành 19/07/2013 Hiệu lực 29/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Quản lý mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 23/2013/QĐ-UBND
13/12/201483/2014/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Mức thu: (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).

a) Đối với tổ chức: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.

* Trường hợp chỉ khai thác và sử dụng một phần hồ sơ, tài liệu, mức thu cụ thể như sau:

- Đơn xin giao đất hoặc thuê đất: 5.000 đồng/đơn.

- Giấy chứng nhận đầu tư: 10.000 đồng/giấy chứng nhận.

- Quyết định thành lập doanh nghiệp: 10.000 đồng/quyết định.

- Dự án đầu tư hoặc Phương án sử dụng đất: 40.000 đồng/ Dự án hoặc Phương án.

- Thông báo giới thiệu địa điểm đất: 10.000 đồng/Thông báo.

- Biên bản thẩm tra hồ sơ đất đai: 10.000 đồng/Quyết định.

- Quyết định thu hồi đất: 10.000 đồng/Quyết định.

- Tờ trình phê duyệt giao đất: 10.000 đồng/Tờ trình.

- Sơ đồ giao đất: 10.000 đồng/sơ đồ.

- Hợp đồng cho thuê đất: 10.000 đồng/Hợp đồng.

- Phiếu chuyển thông tin địa chính: 5.000 đồng/Phiếu.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 5.000 đồng/Giấy.

- Phương án bồi thường giải phóng mặt bằng: 20.000 đồng/Phương án.

- Quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng: 10.000 đồng/Quyết định.

- Hợp đồng chuyển nhượng góp vốn: 15.000 đồng/ Hợp đồng.

- Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: 10.000/Quyết định.

- Biên lai nộp tiền: 5.000 đồng/Biên lai.

- Tờ khai nộp tiền: 5.000đ/tờ khai.

b) Đối với cá nhân: 100.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.

* Trường hợp chỉ khai thác và sử dụng một phần hồ sơ, tài liệu mức thu cụ thể như sau:

- Quyết định giao đất: 10.000 đồng/Quyết định.

- Quyết định cấp giấy CNQSDĐ: 10.000 đồng/Quyết định.

- Tờ trình: 10.000 đồng/Tờ trình

- Sơ đồ: 10.000 đồng/Sơ đồ.

- Biên bản: 10.000 đồng/Biên bản.

- Hợp đồng chuyển nhượng: 10.000 đồng/ Hợp đồng.

- Đơn xin giao đất: 5.000 đồng/Đơn.

- Biên lai nộp tiền: 5.000đ/Biên lai.

- Tờ khai nộp tiền: 5.000đ/Tờ khai.

Riêng đối với các cá nhân thuộc các thôn, xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Trung ương mức thu phí được tính bằng 50% quy định nêu trên.

2. Quản lý, sử dụng

a) Đơn vị thu phí:

Cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao lưu giữ hồ sơ, tài liệu về đất đai thực hiện thu phí.

b) Quản lý, sử dụng:

- Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 10% số tiền thu được trước khi nộp ngân sách để trang trải chi phí thu, số tiền còn lại (90%) nộp vào ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

- Việc thanh quyết toán nguồn thu phí thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý tài chính.

- Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.