vanban.org

Điều 7. Chế đô làm viêc — Quyết định 23/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/12/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2016/QĐ-UBND · 13/12/2016
Kon Tum Ban hành 10/05/2013 Hiệu lực 20/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Chi cục Thú y tỉnh Kon Tum · 23/2013/QĐ-UBND
23/12/201652/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/05/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chế đô làm viêc

1. Xây dựng chương trình công tác:

Trên cơ sở chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và chương trình công tác của ủy ban nhân dân tỉnh, của Sở Nông nghiệp và Phát triến nông thôn, Chi cục xây dựng chương trình kế hoạch công tác từng thời kỳ, làm cơ sở cho quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Xây dựng nội dung kế hoạch và chương trình công tác tháng, quý, 6 tháng và năm để tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Thời hạn giải quyết công việc:

Đối với những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục đã được pháp luật quy định thời hạn giải quyết, thì thực hiện theo quy định của pháp luật; đối với những công việc pháp luật không quy định thời hạn giải quyết, thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ, Chi cục trưởng (hoặc Phó Chi cục trưởng phụ trách lĩnh vực được phân công, hoặc được ủy quyền) phải giải quyết và trả lời cho tổ chức hoặc công dân trên tinh thần cải cách hành chính. Trường họp chưa giải quyết hoặc không giải quyết được phải có văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, công dân biết.

3. Chế độ soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản:

a) Việc soạn thảo văn bản:

Thực hiện đúng quy trình, thể thức văn bản. Nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể và không được trái với quy định của pháp luật; ban hành văn bản phải đến đúng đối tượng thi hành trong văn bản. Văn bản chỉ được ban hành sau khi đã kiểm tra và văn thư đã vào sổ theo dõi.

b) Trình ký và ban hành văn bản:

Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh: Chi cục trưởng có trách nhiệm tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình úy ban nhân dân tỉnh.

Đối với văn bân thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chi cục trưởng có trách nhiệm trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triến nông thôn ký, ban hành.

Đối với văn bản thuộc thấm quyền của Chi cục trưởng: Việc ký và ban hành văn bản do Chi cục trưởng chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức; Phó chi cục trưởng khi được Chi cục trưởng ủy quyền ký và ban hành các văn bản phải chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản trước Chi cục trưởng và pháp luật.