vanban.org

Điều 17. Chính sách tiền lương — Quyết định 23 /2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2016 Thay thế: 26/2016/QĐ-UBND · 23/09/2016
Cần Thơ Ban hành 09/10/2013 Hiệu lực 19/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức · 26/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23 /2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức thành phố Cần Thơ · 23 /2013/QĐ-UBND
10/10/201626/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23 /2013/QĐ-UBND › Chương III › Mục 4 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Chính sách tiền lương

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao Giám đốc Sở Nội vụ:

a) Kiểm tra, thẩm định hồ sơ để giải quyết chính sách tiền lương đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc trình Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, quyết định theo các quy định hiện hành có liên quan;

b) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn từ 01 đến 12 tháng do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu đối với ngạch chuyên viên chính và tương đương;

c) Kiểm tra, thẩm định hồ sơ dự kiến xếp ngạch, bậc lương chuyên viên chính và tương đương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị Bộ Nội vụ thống nhất ý kiến trước khi ký quyết định đối với các trường hợp chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập sang cơ quan hành chính;

d) Quyết định chuyển xếp ngạch, bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống đối với các trường hợp:

- Thay đổi công việc hoặc chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu, công ty nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập vào làm việc trong các cơ quan hành chính;

- Có kết quả thi nâng ngạch hoặc thực hiện nâng ngạch không qua thi để nghỉ hưu theo quy định hiện hành.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao Giám đốc sở:

a) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên cho công chức thuộc quyền quản lý từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống theo quy định hiện hành;

b) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn từ 01 đến 12 tháng do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ; nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu đối với ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống. Trước khi quyết định, thỏa thuận bằng văn bản với Giám đốc Sở Nội vụ. Sau khi quyết định, gửi danh sách và quyết định về Sở Nội vụ để theo dõi, quản lý.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

   a) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên cho công chức thuộc quyền quản lý từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống theo quy định hiện hành;

   b) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn từ 01 đến 12 tháng do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu cho công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống. Trước khi quyết định thỏa thuận bằng văn bản với Giám đốc Sở Nội vụ, sau khi quyết định, gửi danh sách và quyết định về Sở Nội vụ để theo dõi, quản lý.