vanban.org

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, ban hành kèm theo Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 21/10/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, như sau: — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2020 Thay thế: 39/2020/QĐ-UBND · 19/11/2020
Vĩnh Phúc Ban hành 20/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 39/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 21/10/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc · 23/2012/QĐ-UBND
20/07/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, ban hành kèm theo Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 21/10/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:

I. Điều 8 được sửa đổi như sau:

“Điều 8. Xác định giá khởi điểm quyền sử dụng đất để bán đấu giá

1. Nguyên tắc xác định giá khởi điểm

Thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (sau đây gọi tắt là Thông tư số 48/2012/TT-BTC)

2. Phương pháp xác định giá khởi điểm

3. Trình tự, thẩm quyền xác định giá khởi điểm

4. Xác định lại giá khởi điểm

II. Điều 10 được sửa đổi như sau:

“ Điều 10. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất

1. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất được thành lập trong các trường hợp sau:

a) Giá khởi điểm cho toàn bộ dự án hoặc khu đất từ 500 tỷ đồng trở lên.

b) Quyền sử dụng đất phức tạp theo quy định của Pháp luật

c) Trường hợp thửa đất đấu giá không đạt các điều kiện quy định tại Điểm a và Điểm b, khoản 1 Điều này mà không thuê được các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện.

2. Thẩm quyền quyết định và thành phần Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất

III. Điều 18 được sửa đổi như sau:

“Điều 18. Chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất

1. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất do HĐND tỉnh quyết định.

2. Chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC.

3. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán chi phí đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo Điều 14 Thông tư số 48/2012/TT-BTC”.

IV. Điều 19 được sửa đổi như sau:

a) Bỏ điểm d, Khoản 1

b) Điểm b, Khoản 2 được sửa đổi như sau:

“b) Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức xác định giá khởi điểm quyền sử dụng đất và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định;

Hướng dẫn nộp tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo quy định”.

V. Điều 22 được sửa đổi như sau:

Thay cụm từ “Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính” bằng cụm từ “Thông tư số 48/2012/TT-BTC”.