vanban.org

Điều 1. Quyết định này quy định về đối tượng và mức thu, nộp phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho cơ quan thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau: — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2015 Thay thế: 02/2015/QĐ-UBND · 15/01/2015
Hậu Giang Ban hành 16/08/2012 Hiệu lực 16/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về việc quy định các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 02/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho cơ quan thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 23/2012/QĐ-UBND
16/08/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quyết định này quy định về đối tượng và mức thu, nộp phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho cơ quan thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau:

1. Đối tượng thu, nộp phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản:

a) Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện;

b) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.

2. Mức thu cụ thể và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại:

STT Nội dung Mức thu phí Tỷ lệ %  trích lại
Đơn vị thu NSNN
1 2 3 4 5
1 Trường hợp bán đấu giá thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau: Dưới 50 triệu đồng 5% giá trị tài sản bán được    
Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng 2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng    
Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng    
Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng 34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng    
Từ trên 20 tỷ đồng 49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá 80% 20%
 2 Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau: Từ 20 triệu đồng trở xuống 50.000 (đồng/hồ sơ)    
Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng 100.000 (đồng/hồ sơ)    
Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 150.000 (đồng/hồ sơ)    
Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000 (đồng/hồ sơ)    
Từ trên 500 triệu đồng 500.000 (đồng/hồ sơ)