vanban.org

Điều 1. Phê duyệt phương án giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/10/2012 như sau: — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2012 Sửa đổi, bổ sung: 39/2012/QĐ-UBND · 19/12/2012
Hà Nội Ban hành 05/09/2012 Hiệu lực 15/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt phương án giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có trợ giá trên địa bàn thành phố Hà Nội · 23/2012/QĐ-UBND
29/12/201239/2012/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 15/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt phương án giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/10/2012 như sau:

1. Giá vé lượt.

a) Giá vé lượt đồng hạng trong phạm vi tuyến có cự ly vận chuyển dưới 25km là 5.000 đồng/vé/lượt;

b) Giá vé đồng hạng trong phạm vi tuyến có cự ly từ 25km đến 30km là 6.000 đồng/vé/lượt;

c) Giá vé đồng hạng trong phạm vi tuyến có cự ly trên 30km là 7.000 đồng/vé/lượt.

2. Giá vé tháng:

a) Giá vé tháng bán cho học sinh phổ thông, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề (không kể cán bộ, bộ đội đi học):

- Giá vé tháng đi 1 tuyến: 45.000 đồng/vé/tháng;

- Giá vé tháng đi liên tuyến: 90.000 đồng/vé/tháng;

b) Giá vé tháng bán cho các đối tượng khác:

- Giá vé tháng đi 1 tuyến: Giá vé tháng đi 1 tuyến là 90.000 đồng/vé/tháng;

- Giá vé tháng đi liên tuyến là 140.000 đồng/vé/tháng;

(Giá vé tháng trên đã bao gồm tiền bảo hiểm thân thể hành khách đi xe; áp dụng cho tất cả các tuyến xe buýt có trợ giá, bao gồm cả tuyến số 54)

và người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội (diện KT1, KT2)