vanban.org

Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp phép trồng, chặt hạ, di dời, chặt nhánh, tỉa cành, chặt rễ cây xanh công cộng — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/02/2016 Thay thế: 06/2016/QĐ-UBND · 04/02/2016
Đà Nẵng Ban hành 15/05/2012 Hiệu lực 25/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 06/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hệ thống cây xanh công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 23/2012/QĐ-UBND
14/02/201606/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp phép trồng, chặt hạ, di dời, chặt nhánh, tỉa cành, chặt rễ cây xanh công cộng

1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu chính đáng trong việc trồng, chặt hạ, di dời, chặt nhánh, tỉa cành, chặt rễ cây xanh công cộng được quy định tại khoản 1 Điều 19 Quy định này phải tuân thủ theo trình tự, thủ tục sau:

a) Hồ sơ gồm có:

- Đơn theo mẫu tại Phụ lục II của Quy định này (hoặc công văn có nội dung tương tự) đề nghị được phép trồng, chặt hạ, di dời, chặt nhánh, tỉa cành, chặt rễ cây xanh công cộng;

- Bản vẽ mặt bằng hiện trạng thể hiện vị trí cây xanh công cộng đề nghị chặt hạ, di dời (trong trường hợp công trình xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng đến cây xanh hiện hữu cần phải chặt hạ hoặc di dời);

- Ảnh chụp hiện trạng cây xanh công cộng cần chặt hạ, di dời.

b) Hồ sơ đề nghị cấp phép gửi về Sở Xây dựng để kiểm tra, xem xét và giải quyết.

2. Thời gian kiểm tra, xem xét, giải quyết cấp Giấy phép tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Đối với trường hợp cây cổ thụ, cây được bảo tồn, cây trồng khác chủng loài đã được quy hoạch trên cùng tuyến đường tại những khu vực công trình có yêu cầu cao về kiến trúc, cảnh quan đô thị (không phải là nhà ở tư nhân), phải có ý kiến của UBND thành phố trước khi cấp phép thì thời gian tối đa không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy phép biết.

3. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị trực tiếp quản lý cây xanh để thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật.

4. Chi phí cho việc thực hiện trồng, chặt hạ, di dời, chặt nhánh, tỉa cành, chặt rễ cây xanh công cộng và chi phí cho việc hoàn trả nguyên trạng vỉa hè (nếu có) do tổ chức, cá nhân có nhu cầu chịu trách nhiệm chi trả.

5. Đối với trường hợp trồng thay thế hoặc di dời cây xanh, ngoài chi phí nêu trên, tổ chức, cá nhân có nhu cầu còn phải chịu trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ để cây xanh sau khi trồng hoặc di dời sớm phát triển ổn định. Trường hợp cây xanh sau khi trồng hoặc di dời mà bị chết do không được chăm sóc, bảo vệ thì phải trồng lại bằng một cây xanh khác có cùng chủng loài và kích thước với cây đã bị chết.