Điều 9. Hỗ trợ sản xuất.
1. Hỗ trợ trồng trọt:
a) Đối với cây hàng năm được hỗ trợ 100% kinh phí để mua giống mới, phân bón, vô cơ, thuốc trừ sâu trong 2 vụ theo diện tích đất sản xuất bị thu hồi và loại cây trồng theo quy hoạch;
b) Đối với cây lâu năm, cây công nghiệp được hỗ trợ 50% chi phí đầu tư, bao gồm: Giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu theo quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng theo quy hoạch nhưng không quá 01ha/hộ.
c) Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ định mức kỹ thuật của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn lập dự toán hỗ trợ cụ thể đối với các trường hợp quy định tại điểm a và b Khoản này theo giá tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Hỗ trợ chăn nuôi:
Hộ tái định cư được hỗ trợ tiền 01 lần mua 02 con lợn giống thịt bình thường, trọng lượng 10kg/con và 01 con bê nuôi lấy thịt giống địa phương 10 tháng tuổi tính theo giá thị trường thời điểm lập phương án hỗ trợ. Phương án hỗ trợ do Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt sau khi được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định giá.
3. Hỗ trợ rừng sản xuất:
Ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về “Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015”, hộ tái định cư còn được hỗ trợ 50% suất đầu tư trồng rừng (tính cho 1 chu kỳ sản xuất cây keo lai từ 5 đến 7 năm). Mức hỗ trợ không quá 02 ha/hộ. Suất đầu tư trồng rừng được tính theo Định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.