vanban.org

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí đối với Trưởng ban Công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và Cộng tác viên Dân số - Gia đình - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2011 Thay thế: 48/2015/QĐ-UBND · 30/12/2011
Thái Nguyên Ban hành 20/08/2010 Hiệu lực 20/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về việc hỗ trợ kinh phí đối với trưởng ban công tác mặt trận, trưởng các đoàn thể Chính trị - Xã hội và cộng tác viên Dân số - Gia đình - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 23/2010/QĐ-UBND
30/12/201148/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí đối với Trưởng ban Công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và Cộng tác viên Dân số - Gia đình - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:

1. Trưởng ban Công tác Mặt trận: 100.000 đồng/người/tháng

2. Bí thư Chi đoàn Thanh niên: 70.000 đồng/người/tháng

3. Chi hội trưởng Chi hội Nông dân: 70.000 đồng/người/tháng

4. Chi hội trưởng Chi hội Liên hiệp Phụ nữ: 70.000 đồng/người/tháng

5. Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh: 70.000 đồng/người/tháng

6. Cộng tác viên Dân số - Gia đình - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em: 70.000 đồng/người/tháng