Điều 8. Nội dung chương trình.
1. Kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ: (60%: 450 tiết)
a) Kiến thức ngôn ngữ:(24%: 180 tiết)
- Về ngữ âm, chữ viết:
+ Sơ lược về tiếng nói và chữ viết Chu Ru;
+ Giới thiệu bộ chữ cái (28 chữ cái);
+ Hệ thống nguyên âm (9 nguyên âm đơn, 2 nguyên âm đôi);
+ Hệ thống phụ âm (17 phụ âm đơn, 14 phụ âm đôi);
+ Cách phát âm, kết cấu âm tiết, cách ghép âm thành vần, thành tiếng;
+ Cấu tạo âm tiết;
+ Quy tắc chính tả.
- Về từ ngữ, ngữ pháp:
+ Ngữ nghĩa của từ (từ đồng âm, từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ nhiều nghĩa);
+ Các hiện tượng phụ tố, hiện tượng mất hoặc thêm tiền tố;
+ Sơ lược về các phương ngữ Chu Ru;
+ Trật tự từ trong câu;
+ Từ loại (danh từ, động từ, tính từ, đại từ);
+ Các thành phần câu;
+ Các kiểu câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán;
+ Câu đơn, câu ghép.
- Về giao tiếp:
+ Một số nghi thức trong giao tiếp, ứng xử thông thường;
+ Một số điều cần tránh trong giao tiếp.
- Về làm văn:
+ Trả lời (thuộc làm văn miệng) các câu hỏi trong nội dung bài đọc và đặt được câu hỏi khai thác nội dung bài đọc;
+ Viết đoạn văn, bài văn tự sự, thuyết minh đơn giản;
+ Viết những văn bản giới thiệu ngắn theo chủ đề bài đọc;
+ Viết được thư, bản thông báo với nội dung gần gũi;
+ Dịch bài khóa ra tiếng Việt.
b) Kỹ năng ngôn ngữ: (36%: 270 tiết)
- Đọc: Đọc từ và câu, đọc các văn bản như bài hội thoại, các thành ngữ, tục ngữ, các bài ca dao của đồng bào dân tộc Chu Ru và trích đoạn các bài văn miêu tả, chuyện kể, các bài thơ, các bản tin tức, các văn bản hành chính công vụ, các văn bản phổ biến kiến thức khoa học, pháp luật dịch từ tiếng Việt.
- Viết: Viết chính tả, viết các đoạn đối thoại, đoạn văn, bài văn, viết thông báo ngắn, viết thư, hoặc các văn bản hành chính công vụ và các văn bản khác.
- Nghe: Nghe giảng viên đọc bài và hướng dẫn tìm hiểu bài, nghe các thông tin khác từ giảng viên và học viên trong lớp.
- Nói: Trao đổi và trình bày ý kiến của mình trong các giờ học tiếng Chu Ru.
2. Kiến thức về văn hóa dân tộc Chu Ru: (4%:30 tiết)
a) Tổng quan về dân tộc Chu Ru;
b) Vài nét văn hóa dân tộc Chu Ru.
3. Kiến thức và kỹ năng sư phạm: (36%:270 tiết)
a) Kiến thức sư phạm
- Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu về năng lực, phẩm chất đối với người thầy dạy tiếng Chu Ru.
- Những nội dung về Chương trình và đối tượng người học:
+ Giới thiệu Chương trình dạy tiếng Chu Ru cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi; thực hành phân tích Chương trình;
+ Đặc điểm của học viên lớn tuổi công tác ở vùng dân tộc thiểu số; những thuận lợi khó khăn của đối tượng này trong việc học tiếng dân tộc.
- Những hiểu biết chung về phương pháp dạy học và phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học viên.
- Nguyên tắc dạy tiếng.
- Phương pháp dạy các phân môn tiếng Chu Ru: âm, vần; từ và câu; luyện đọc; luyện nghe; luyện viết; luyện nói.
- Sử dụng học liệu và các phương tiện dạy học khác để dạy tiếng dân tộc thuộc các đề tài đã học: sử dụng băng, đĩa ghi âm, ghi hình, tranh ảnh, máy vi tính, đèn chiếu, môi trường xung quanh, ... để dạy tiếng.
- Phương pháp sư phạm, các hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học viên:
+ Các hình thức tổ chức dạy học tiếng dân tộc cho người lớn: Học cá nhân, học nhóm, học theo lớp, tự học có hướng dẫn;
+ Đánh giá, mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và các hình thức đánh giá kết quả học tập.
b) Kỹ năng sư phạm: Xác định mục đích, yêu cầu bài dạy; giới thiệu bài; luyện đọc từ khó; giải nghĩa từ khó; khai thác các chi tiết văn hóa trong bài khóa; soạn giáo án. Học viên vận dụng và rèn luyện kỹ năng dạy tiếng Chu Ru theo 4 phương pháp: Thực hành giao tiếp, Phân tích ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu; xử lý các tình huống sư phạm; thực hành kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên; sử dụng các phương tiện dạy học tiếng.
4. Nội dung bài học:
a) Phần kiến thức chung:
1. Tổng quan về dân tộc Chu Ru. Vài nét văn hóa dân tộc Chu Ru.
2. Vai trò, nhiệm vụ và những yêu cầu đối với người thầy dạy tiếng Chu Ru.
3. Những hiểu biết chung về phương pháp dạy học và phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học viên.
4. Nguyên tắc dạy tiếng.
5. Phương pháp dạy các phân môn tiếng Chu Ru: âm, vần; từ và câu; luyện đọc; luyện nghe; luyện viết; luyện nói.
6. Sử dụng học liệu và các phương tiện dạy học khác để dạy tiếng dân tộc thuộc các đề tài đã học.
7. Phương pháp giảng dạy, các hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học viên:
b)Tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng qua các chủ đề/nội dung
| Chủ đề/nội dung | Ngữ âm - chữ viết (kiến thức - kỹ năng) | Từ ngữ - ngữ pháp (kiến thức - | Làm văn (kiến thức - | Kỹ năng sư phạm |
|---|---|---|---|---|
I.TIẾNG CHU RU 1. Chữ Chu Ru. 2. Nguyên âm và phụ âm 3. Thanh điệu và luyện đọc 4. Chữ số 5. Thời gian | - Chữ cái: Luyện phát âm, luyện viết (chú ý phân biệt: b, b ). - Nguyên âm và phụ âm: Luyện phát âm, luyện viết. - Thanh điệu: Luyện phát âm, luyện viết. - Đếm số: Luyện phát âm, luyện nói, luyện viết. - Thời gian: Luyện phát âm, luyện nói, luyện viết. | - Từ ngữ về: Số đếm, thời gian, không gian; tổ hợp từ phát vấn; đại từ nhân xưng; danh từ; trật tự từ trong nghi thức hỏi và trả lời. - Luyện kỹ năng: Phát âm, đọc, viết; bước đầu luyện nói. | - Nắm được và rèn luyện nghi thức lời nói qua cách hỏi và trả lời về số đếm, về thời gian. - Luyện tư duy bằng ngôn ngữ qua cách hỏi và trả lời những vấn đề liên quan đến chủ đề đã học. | - Bước đầu rèn các kỹ năng: Giới thiệu bài, thực hành phương pháp phân tích ngôn ngữ: Hướng dẫn học viên quan sát, phân tích các hiện tượng về ngữ âm, chính tả, từ vựng…để tìm ra nét đặc trưng, tính quy luật của tiếng Chu Ru. - Bước đầu rèn kỹ năng khai thác các chi tiết văn hóa qua hoạt động giao tiếp. - Bước đầu rèn các kỹ năng: xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài, tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, đánh giá kết quả học tập về chủ đề Tiếng Chu Ru |
II.CHÀO HỎI - GIỚI THIỆU 6. Xin chào. 7. Giới thiệu công việc. 8. Cơ thể con người. 9. Đồ dùng trong nhà. 10. Màu sắc. 11. Vị trí. 12. Động vật, thực vật. Giới thiệu công việc. 13. Trong lớp học. 14. Bài học mới. 15. Ôn tập. | - Phụ âm đôi, phụ âm ba: Luyện phát âm và viết chính tả. - Thanh điệu (đờm, dra, drà): Luyện phát âm và viết chính tả. - Luyện phát âm và viết các âm tiết có cấu tạo: Phụ âm + Ơ + phụ âm + vần + phụ âm. - Chính tả: Luyện nhìn – viết. | - Các từ: Về các bộ phận của con người, đồ dùng, màu sắc, không gian, vị trí, động, thực vật. - Đại từ nhân xưng, đại từ chỉ thị. - Phương thức phụ tố. - Câu đơn một thành phần. - Các dạng thức câu nghi vấn, câu phủ định. - Luyện nói, đọc và viết chính tả. | - Đặt và trả lời các câu hỏi liên quan đến chủ đề đã học. - Tiếp tục nắm được và rèn luyện nghi thức lời nói trong tiếng Chu Ru. - Tiếp tục luyện tư duy bằng ngôn ngữ qua cách hỏi và trả lời những vấn đề liên quan đến chủ đề đã học. | - Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng: + Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích phụ tố, phân tích câu đơn. + Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru. + Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài, tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và đánh giá kết quả học tập về chủ đề Chào hỏi-giới thiệu. |
III.GIAĐÌNH DÒNG TỘC 16.Người Chu Ru. 17. Gia đình Ya Thời. 18. Nhà ở-vườn cây. 19. Hôn lễ của người Chu Ru. | - Tiếp tục luyện phát âm và viết chính tả các phụ âm đôi, ba. - Luyện phát âm và viết nguyên âm đôi: ia (iă), io, iô, iơ, iu, iư, uơ. - Luyện và phân biệt cách phát âm các âm tiết: Boê, boh, ala, alah - Bước đầu luyện viết chính tả: Nghe - viết. | - Hệ thống từ về bản thân, gia đình, dòng tộc, địa bàn cư trú, nhân dân, đất nước. - Hệ thống từ về nhân xưng, chỉ thi. - Tiếp tục rèn luyện về câu đơn; các dạng câu tường thuật, nghi vấn và câu phủ định. | - Tự đặt và trả lời câu hỏi để giao tiếp theo chủ đề. - Học viên biết tự giới thiệu về bản thân gia đình, dòng tộc với hệ thống từ ngữ đã học. - Rèn luyện giao tiếp trong lớp học và trong cộng đồng người Chu Ru (nếu có điều kiện). | - Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng: giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích phụ tố, phân tích câu đơn. - Bước đầu rèn luyện kỹ năng khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru. - Bước đầu rèn các kỹ năng: xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài, tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và đánh giá kết quả học tập về chủ đề Gia đình dòng tộc. - Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu. |
IV. BUÔN LÀNG 20. Câu chuyện xóm làng. 21. Trưởng thôn. 22. Niềm vui trong lao động. 23. Bảo vệ buôn làng. 24. Ôn tập. | - Tiếp tục luyện phát âm và viết chính tả các phụ âm đôi, ba. - Luyện phát âm và viết các âm tiết có phụ âm cuối rung (khuơl, tơl, sơdơr). - Luyện phát âm và viết các âm tiết: Sôêu brôêu, pôluô pôdiuøng. - Tiếp tục luyện viết chính tả: Nghe - viết. | - Hệ thống từ về môi trường sống, công việc, về mối quan hệ buôn làng. - Hệ thống từ về nhân xưng, chỉ thị. - Tiếp tục rèn luyện về câu đơn; các dạng câu tường thuật, nghi vấn và câu phủ định. | - Đặt và trả lời các câu hỏi về buôn làng. - Rèn kỹ năng giao tiếp trong cộng đồng buôn làng. - Giới thiệu ngắn về một buôn hoặc một loại hình nghệ thuật truyền thống, hoặc một tấm gương sáng của buôn làng. - Viết thông báo ngắn về một hoạt động cộng đồng. - Viết một bức thư ngắn hoặc một thuyết trình khỏang 80 từ. | - Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng: + Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích phụ tố, phân tích câu đơn. + Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru. + Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài, tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và đánh giá kết quả học tập về chủ đề Buôn làng. - Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu. |
V. THIÊN NHIÊN - MÔI TRƯỜNG 25. Thời tiết. 26. Rừng và môi trường. 27. Trồng cây gây rừng. 28. Tuần tra bảo vệ rừng. 29. Bảo vệ rừng, bảo vệ thú rừng. | - Tiếp tục luyện phát âm, luyện viết các âm tiết có phụ âm đầu là âm đôi, âm ba. - Luyện phát âm và viết các âm tiết láy. - Tiếp tục luyện viết chính tả: Nghe-viết. | - Hệ thống từ ngữ về thiên nhiên, môi trường, bảo vệ môi trường, trồng cây, gây rừng. - Tiếp tục củng cố và rèn luyện về từ loại: Danh từ, động từ, tính từ. - Tiếp tục củng cố và rèn luyện về câu phân theo cấu trúc và câu phân theo mục đích nói trong ngữ pháp tiếng Chu Ru. | - Đặt và trả lời các câu hỏi về thiên nhiên, môi trường. - Trao đổi về bảo vệ môi trường xoay quanh nội dung bài đọc. - Rèn cách biểu đạt tâm trạng trước vẻ đẹp của thiên nhiên của Tây nguyên. - Viết thông báo ngắn về thời tiết. | - Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng: + Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích phụ tố, phân tích câu đơn. + Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru. + Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài, tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và đánh giá kết quả học tập về chủ đề Thiên nhiên và môi trường. - Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu. |
VI. VĂN HÓA DÂN TỘC 30. Nghề thủ công của người Chu Ru. 31. Xây dựng thôn văn hóa. 32. Văn hóa truyền thống. 33. Lễ hội Tây nguyên. 34. Ôn tập. | - Tiếp tục luyện phát âm, luyện viết các âm tiết có phụ âm đầu là âm đôi, âm ba. - Luyện phát âm và viết các nguyên âm đôi (iơ, iă). - Luyện phát âm các hiện tượng láy (dơlềng dơlàng, khuen khuen). - Luyện phát âm và viết các từ phiếm định dùng trong câu phát vấn: Asơi, hônöê geê, anih tau… - Tiếp tục luyện viết chính tả: Nghe-viết. | - Hệ thống từ ngữ về văn hóa truyền thống, phong tục tập quán, lễ hội của người Chu Ru, của các dân tộc Tây nguyên. - Củng cố vốn từ các chủ đề và nội dung đã học. - Đặt câu đơn, câu ghép theo mẫu. - Củng cố kiến thức và rèn luyện về câu đơn, câu ghép, câu phân theo cấu trúc và phân theo mục đích nói. | - Tự đặt câu hỏi và trả lời những vấn đề liên quan đến chủ đề và nội dung đã học. - Giao tiếp với bạn học hoặc cộng đồng dân tộc Chu Ru, chú trọng chủ đề văn hóa truyền thống. - Tiếp tục rèn luyện tư duy bằng tiếng Chu Ru. - Thuyết trình ngắn (100 từ) về văn hóa truyền thống của các dân tộc Tây nguyên. | - Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng: + Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích phụ tố, phân tích câu đơn. + Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru. + Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài, tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và đánh giá kết quả học tập về chủ đề Văn hóa dân tộc. - Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu. |
VII.QUÊ HƯƠNG – CON NGƯỜI 35.Tây nguyên xanh tươi, Tây nguyên anh hùng. 36. Các dân tộc anh em ở Tây Nguyên. 37. Tình đoàn kết. 38. Người anh hùng ở Tây nguyên. | - Tiếp tục luyện phát âm, luyện viết các âm tiết có phụ âm đầu là âm đôi, âm ba. - Luyện phát âm các âm tiết có âm cuối rung: Tơl, sir, pôyôr… - Luyện phát âm và viết các từ phiếm định dùng trong câu phát vấn: Asơi, hônöê geê, anih tau - Tiếp tục luyện viết chính tả: Nghe - viết. | - Hệ thống từ ngữ về con người, đất nước, các dân tộc Tây Nguyên, quá trình đấu tranh phát triển, về tinh thần yêu nước, niềm tự hào, … - Củng cố từ loại: Danh từ, động từ, tính từ, đại từ… - Luyện dùng từ đặt câu trong tình huống giao tiếp trực tiếp bằng ngôn ngữ. - Tiếp tục rèn luyện về câu (Theo cấu trúc và theo mục đích nói). | - Tự đặt câu hỏi và trả lời những vấn đề liên quan đến chủ đề và nội dung đã học. - Giao tiếp với bạn học hoặc cộng đồng dân tộc Chu Ru, chú trọng chủ đề con người và đất nước, niềm tự hào Tây Nguyên. - Tiếp tục rèn luyện tư duy bằng tiếng Chu Ru. Đặc biệt là rèn luyện kỹ năng biểu đạt cảm xúc về đất nước Việt Nam và con người Tây Nguyên. - Thuyết trình ngắn (100 từ) về đất nước và các dân tộc Tây Nguyên. | - Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng: + Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích phụ tố, phân tích câu đơn. + Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru.. + Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài, tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và đánh giá kết quả học tập về chủ đề Quê hương - Con người. - Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu. |
VIII.LAO ĐỘNG SẢN XUẤT 39. Tăng gia sản xuất. 40. Thu hoạch từ chăn nuôi. 41.Nghề truyền thống. 42. Nghề làm ruộng của người Chu Ru. 43. Ôn tập. | - Tiếp tục luyện phát âm, luyện viết các âm tiết có phụ âm đầu là âm đôi, âm ba. - Luyện phát âm các âm tiết có âm cuối rung. - Tiếp tục luyện viết chính tả: Nghe - viết. | - Hệ thống từ ngữ về lao động sản xuất, nghề thủ công truyền thống của đồng bào dân tộc Chu Ru. - Củng cố từ loại: Danh từ, động từ, tính từ, đại từ… - Luyện dùng từ đặt câu trong tình huống giao tiếp trực tiếp bằng ngôn ngữ. - Tiếp tục rèn luyện về câu (Theo cấu trúc và theo mục đích nói). | - Tự đặt câu hỏi và trả lời những vấn đề liên quan đến chủ đề và nội dung đã học. - Giao tiếp với bạn học hoặc cộng đồng dân tộc Chu Ru, chú trọng chủ đề lao động sản suất, các nghề thủ công truyền thống của các dân tộc Tây Nguyên nói chung và của người Chu Ru nói riêng. - Tiếp tục rèn luyện tư duy bằng tiếng Chu Ru. Đặc biệt là rèn luyện kỹ năng biểu đạt cảm xúc về cuộc sống lao động của con người Tây Nguyên. - Thuyết trình ngắn (100 từ) về đất nước và các dân tộc Tây Nguyên. | - Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng: + Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích phụ tố, phân tích câu đơn. + Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru. + Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài, tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và đánh giá kết quả học tập về chủ đề Lao động sản xuất. - Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu. |
IX. GIÁO DỤC 44. Làm khai sinh cho bé. 45. Cán bộ tư pháp. 46. Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường. 47. Ya Thời không mê tín dị đoan. | - Tiếp tục luyện phát âm, luyện viết các âm tiết có phụ âm đầu là âm đôi, âm ba. - Luyện phát âm các âm tiết có âm cuối rung. - Tiếp tục luyện viết chính tả: Nghe - viết. | - Hệ thống từ ngữ về giáo dục, về sự đổi mới trong nếp sống của đồng bào dân tộc Chu Ru. - Củng cố từ loại: Danh từ, động từ, tính từ, phụ từ, … - Luyện dùng từ đặt câu trong tình huống giao tiếp trực tiếp bằng ngôn ngữ. - Tiếp tục rèn luyện về câu (Theo cấu trúc và theo mục đích nói). | - Tự đặt câu hỏi và trả lời những vấn đề liên quan đến chủ đề và nội dung đã học. - Giao tiếp với bạn học hoặc cộng đồng dân tộc Chu Ru, chú trọng nội dung thay đổi tích cực trong đời sống của các dân tộc Tây Nguyên nói chung và của người Chu Ru nói riêng. - Tiếp tục rèn luyện tư duy bằng tiếng Chu Ru. Đặc biệt là rèn luyện kỹ năng biểu đạt cảm xúc về cuộc sống lao động đổi thay của con người Tây Nguyên. | - Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng: + Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích phụ tố, phân tích câu đơn. + Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru. + Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài, tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và đánh giá kết quả học tập về chủ đề Giáo dục. - Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu. |
X. CHĂM SÓC SỨC KHỎE 48. Giữ vệ sinh xóm làng. 49. Phòng bệnh hơn chữa bệnh. 50. Trạm y tế. 51. Lánh xa ma túy. 52. An toàn giao thông. | - Tiếp tục luyện phát âm, luyện viết các âm tiết có phụ âm đầu là âm đôi, âm ba: Mbe, mblàng, mblàng. - Luyện phát âm các âm tiết có âm cuối rung. - Tiếp tục luyện viết chính tả: Nghe-viết. | - Hệ thống từ ngữ về giữ gìn vệ sinh môi trường sống, về sự đổi mới trong nếp sống của đồng bào dân tộc Chu Ru. - Củng cố từ loại: Danh từ, động từ, tính từ, phụ từ… - Luyện dùng từ đặt câu trong tình huống giao tiếp trực tiếp bằng ngôn ngữ. - Tiếp tục rèn luyện về câu (Theo cấu trúc và theo mục đích nói). | - Tự đặt câu hỏi và trả lời những vấn đề liên quan đến chủ đề và nội dung đã học. - Giao tiếp với bạn học hoặc cộng đồng dân tộc Chu Ru, chú trọng nội dung thay đổi trong nếp sống, bảo vệ môi trường, chăm sóc sức khỏe của người Chu Ru. - Tiếp tục rèn luyện tư duy bằng tiếng Chu Ru. Đặc biệt là rèn luyện kỹ năng biểu đạt cảm xúc về cuộc sống lao động đổi thay của con người Tây Nguyên. | - Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng: + Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích phụ tố, phân tích câu đơn. + Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru. + Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài, tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và đánh giá kết quả học tập về chủ đề Chăm sóc sức khỏe. - Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu. |
XI. TỔ QUỐC 53. Nước Việt Nam. 54. Bác Hồ. 55. Thư của Hồ Chủ Tịch. 56. Thôn làng vững mạnh. 57. Truyền thống yêu nước. 58. Tục ngữ. 59. Ôn tập. 60. Tổng kết chương trình. | - Tiếp tục luyện phát âm, luyện viết các âm tiết có phụ âm đầu là âm đôi, âm ba. - Luyện phát âm và viết các âm tiết có âm cuối rung, các âm tiết khó phát âm. - Luyện phát âm và viết các âm tiết láy. - Tiếp tục luyện viết chính tả: Nghe - viết. | - Hệ thống từ ngữ về đất nước Việt nam, Bác Hồ, tình cảm của Bác Hồ đối với đồng bào Tây Nguyên, của đồng bào Tây Nguyên đối với Bác Hồ. - Củng cố từ loại: Danh từ, động từ, tính từ, đại từ, … - Luyện dùng từ đặt câu trong tình huống giao tiếp trực tiếp bằng ngôn ngữ. - Tiếp tục rèn luyện về câu (Theo cấu trúc và theo mục đích nói). | - Tự đặt câu hỏi và trả lời những vấn đề liên quan đến chủ đề và nội dung đã học. - Giao tiếp với bạn học hoặc cộng đồng dân tộc Chu Ru, chú trọng nội dung tình cảm đối với đất nước, đối với Bác Hồ của các dân tộc Tây Nguyên nói chung và của người Chu Ru nói riêng. - Tiếp tục rèn luyện tư duy bằng tiếng Chu Ru. Đặc biệt là rèn luyện kỹ năng biểu đạt cảm xúc, tình cảm của con người Tây Nguyên đối với đất nước, đối với Bác Hồ. | - Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng: + Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích phụ tố, phân tích câu đơn. + Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru. + Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài, tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và đánh giá kết quả học tập về chủ đề Chăm sóc sức khỏe. - Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu. |