vanban.org

Điều 4. Mức hỗ trợ và nguồn kinh phí: — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/10/2014
Hà Tĩnh Ban hành 08/12/2010 Hiệu lực 18/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức hỗ trợ và nguồn kinh phí:

Ngân sách tỉnh hỗ trợ chính sách trồng chè công nghiệp ở các mức sau:

1. Hỗ trợ khai hoang: 5.000.000đ/ha; phục hóa: 3000.000đ/ha.

2. Hỗ trợ giống chè: 400đ/bầu đối với các giống chè dâm cành năng suất, chất lượng cao (PH1, LDP1, LDP2...), không quá 18.000 bầu/ha.

3. Hỗ trợ 200.000đ/ha để quy hoạch chi tiết trồng chè (như quy hoạch bờ lô, bờ thửa, trồng cây bóng mát và chắn gió, chống xói mòn, rửa trôi).

4. Hỗ trợ kinh phí lập quy hoạch tổng thể vùng trồng chè và đất trồng chè công nghiệp giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020 theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Hỗ trợ chênh lệch lãi suất tiền vay để trồng chè giữa Ngân hàng chính sách và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn trong 3 năm đầu (thời kỳ kiến thiết cơ bản); Mức để tính hỗ trợ chênh lệch lãi suất tiền vay không quá 40 triệu đồng/ha.

6. Ngân sách hỗ trợ khuyến khích phát triển chè công nghiệp được bố trí từ các nguồn kinh phí thuộc Chương trình giống của Trung ương, địa phương, giao Sở Tài chính cân đối đưa vào sự nghiệp kinh tế ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hàng năm.