vanban.org

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố như sau: — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Thay thế: 97/2013/QĐ-UBND · 31/12/2013
Hà Nam Ban hành 29/07/2010 Hiệu lực 01/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người thực hiện nhiệm vụ khác ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, hoạt động của thôn, tổ dân phố và một số chế độ, chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Về việc quy định chức danh, mức khoán phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 21/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 97/2013/QĐ-UBND V/v quy định chức danh, mức phụ cấp, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 97/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố · 23/2010/QĐ-UBND
01/08/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố · 22/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố như sau:

I. VỀ CHỨC DANH VÀ SÔ LƯỢNG:

1. Đối với cấp xã

Mỗi xã bố trí 13 chức danh được hưởng phụ cấp không chuyên trách, gồm các chức danh sau:

1.1. Phó trưởng Công an thứ 2 (với những xã có trên 10.000 dân)

1.2. Văn phòng Đảng uỷ;

1.3. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi;

1.4. Trưởng Đài truyền thanh;

1.5. Nhân viên Đài truyền thanh;

1.6. Phó Chủ tịch UBMT Tổ quốc;

1.7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

1.8. Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

1.9. Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ;

1.10. Phó Bí thư Đoàn thanh niên;

1.11. Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

1.12. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

1.13. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.

a) Với xã loại 1 và loại 2: Bố trí 15 người hoạt động không chuyên trách được hưởng phụ cấp, trong đó:

- Chức danh nhân viên Đài truyền thanh 02 người;

- Chức danh Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ 02 người (một người làm thủ quỹ, tạp vụ; một người làm Văn thư - Lưu trữ);

- Các chức danh còn lại, mỗi chức danh bố trí 01 người.

b) Với các xã loại 3: Bố trí 14 cán bộ hoạt động không chuyên trách được hưởng phụ cấp, trong đó:

- Chức danh nhân viên Đài truyền thanh 02 người.

- Các chức danh còn lại, mỗi chức danh bố trí 01 người.

2. Đối với thôn, tổ dân phố

a) Đối với thôn thuộc các xã và thôn, tổ dân phố thuộc các thị trấn:

- Bố trí 3 chức danh không chuyên trách gồm Bí thư chi bộ, Trưởng thôn (hoặc Tổ trưởng tổ dân phố) và Công an viên;

- Thôn có trên 1.500 dân đến 2.500 dân được bố trí 1 Phó thôn. Thôn có trên 2.500 dân được bố trí 2 Phó thôn;

b) Đối với các tổ dân phố của thành phố Phủ Lý:

Bố trí 2 chức danh không chuyên trách gồm Bí thư chi bộ và Tổ trưởng tổ dân phố.

II. VỀ MỨC PHỤ CẤP:

TT Chức danh không chuyên trách

Mức phụ cấp mới

(theo hệ số)

I Ở cấp xã  
1 Phó trưởng Công an thứ 2 0,9
2 Văn phòng Đảng uỷ 0,7
3 Kế hoạch-Giao thông-Thuỷ lợi 0,9
4 Trưởng Đài truyền thanh 0,7
5 Nhân viên Đài truyền thanh 0,4
6 Phó Chủ tịch UBMT Tổ quốc 0,4
7 Phó Chủ tịch Hội CCB 0,4
8 Phó Chủ tịch Hội Nông dân 0,4
9 Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ 0,4
10 Phó bí thư Đoàn thanh niên 0,4
11 Chủ tịch Hội người cao tuổi 0,4
12 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ 0,4
13 Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ 0,4
II Ở thôn, tổ dân phố  
1 Bí thư chi bộ thôn 0,6
2 Trưởng thôn 0,6
3 Bí thư chi bộ tổ dân phố ở thị trấn 0,5
4 Tổ trưởng tổ dân phố ở thị trấn 0,5
5 Công an viên ở thôn, tổ dân phố ở thị trấn 0,5
6 Bí thư chi bộ tổ dân phố ở phường 0,3
7 Tổ trưởng tổ dân phố ở phường 0,3
8 Phó thôn, tổ phó tổ dân phố ở thị trấn 0,3