Điều 1. Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân và hạn mức tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:
1. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 83, Điều 84 của Luật Đất đai:
Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, UBND các huyện, thị xã khi lập quy hoạch chi tiết phân lô và quyết định giao đất cho từng hộ gia đình, cá nhân không được nhỏ hơn hạn mức tối thiểu được tách thửa và không vượt quá hạn mức theo quy định sau:
1.1. Đối với khu vực nông thôn:
- Các xã đồng bằng: 300m2/hộ;
- Các xã trung du, miền núi và ven biển: 400m2/hộ ;
- Đối với nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng sinh sống trong một hộ gia đình: 400m2 - 800m2;
1.2. Đối với khu vực đô thị:
a) Khu vực thị xã:
- Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 120m2/hộ;
- Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 200m2/hộ;
- Các khu vực còn lại: 250m2/hộ;
b) Khu vực thị trấn:
- Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 250m2/hộ;
- Các khu vực còn lại: 300m2/hộ.
2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 87 của Luật Đất đai :
2.1. Đối với khu vực nông thôn:
- Các xã đồng bằng: 400m2/hộ.
- Các xã trung du, miền núi và ven biển: 500m2/hộ.
- Đối với nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng sinh sống trong một hộ gia đình: 500m2 - 1000m2.
2.2. Đối với khu vực đô thị:
a) Khu vực thị xã:
- Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 250m2/hộ;
- Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 300m2/hộ;
- Các khu vực còn lại: 400m2/hộ;
b) Khu vực thị trấn:
- Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 300m2/hộ;
- Các khu vực còn lại: 400m2/hộ.
3. Hạn mức tối thiểu được tách thửa
a) Đối với khu vực đô thị: Hạn mức tối thiểu được tách thửa là 40m2 và có bề ngang tối thiểu là 3,3m;
b) Đối với khu vực nông thôn: Hạn mức tối thiểu được tách thửa là 60m2 và có bề ngang tối thiểu là 4m.