vanban.org

Điều 1. Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân và hạn mức tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau: — Quyết định 23/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/05/2012 Thay thế: 06/2012/QĐ-UBND · 09/05/2012
Quảng Trị Ban hành 11/08/2008 Hiệu lực 21/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 19 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 04/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất tách thửa và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 30/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu của thửa đất được tách thửa và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 39/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàntỉnh Quản · 31/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và các trường hợp không được tách thửa trên ñịa bàn tỉnh Quảng Trị · 01/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và các trường hợp không được tách thửa · 06/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân và hạn mức tối thiểu để được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 23/2008/QĐ-UBND
19/05/201206/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân và hạn mức tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:

1. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 83, Điều 84 của Luật Đất đai:

Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, UBND các huyện, thị xã khi lập quy hoạch chi tiết phân lô và quyết định giao đất cho từng hộ gia đình, cá nhân không được nhỏ hơn hạn mức tối thiểu được tách thửa và không vượt quá hạn mức theo quy định sau:

1.1. Đối với khu vực nông thôn:

- Các xã đồng bằng: 300m2/hộ;

- Các xã trung du, miền núi và ven biển: 400m2/hộ ;

- Đối với nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng sinh sống trong một hộ gia đình: 400m2 - 800m2;

1.2. Đối với khu vực đô thị:

a) Khu vực thị xã:

- Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 120m2/hộ;

- Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 200m2/hộ;

- Các khu vực còn lại: 250m2/hộ;

b) Khu vực thị trấn:

- Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 250m2/hộ;

- Các khu vực còn lại: 300m2/hộ.

2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 87 của Luật Đất đai :

2.1. Đối với khu vực nông thôn:

- Các xã đồng bằng: 400m2/hộ.

- Các xã trung du, miền núi và ven biển: 500m2/hộ.

- Đối với nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng sinh sống trong một hộ gia đình: 500m2 - 1000m2.

2.2. Đối với khu vực đô thị:

a) Khu vực thị xã:

- Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 250m2/hộ;

- Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 300m2/hộ;

- Các khu vực còn lại: 400m2/hộ;

b) Khu vực thị trấn:

- Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 300m2/hộ;

- Các khu vực còn lại: 400m2/hộ.

3. Hạn mức tối thiểu được tách thửa

a) Đối với khu vực đô thị: Hạn mức tối thiểu được tách thửa là 40m2 và có bề ngang tối thiểu là 3,3m;

b) Đối với khu vực nông thôn: Hạn mức tối thiểu được tách thửa là 60m2 và có bề ngang tối thiểu là 4m.