vanban.org

Điều 4. Về phân bổ, sử dụng kinh phí thu phạt — Quyết định 23/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2021/QĐ-UBND · 11/05/2021
Nghệ An Ban hành 25/03/2008 Hiệu lực 04/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về thu nộp, quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông, trật tự công cộng do lực lượng Công an cấp xã thực hiện · 23/2008/QĐ-UBND
25/05/202110/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/04/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Về phân bổ, sử dụng kinh phí thu phạt

Toàn bộ số tiền thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ATGT -TTCC do lực lượng Công an cấp xã trực tiếp thực hiện được nộp 100% vào tài khoản tạm thu do cấp huyện quản lý và được phân bổ như sau:

1. Trích 90% tổng số tiền phạt thu được cho UBND cấp xã để chi cho các nội dung sau:

a) Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự ATGT -TTCC.

b) Chi bồi dưỡng cho lực lượng Công an cấp xã trực tiếp tham gia công tác bảo đảm ATGT -TTCC, mức chi tối đa không quá 700.000 đồng /người /tháng và tối đa không quá 60% số kinh phí được trích cho UBND cấp xã (Mức chi cụ thể do Chủ tịch UBND xã quyết định căn cứ tình hình trật tự ATGT -TTCC trên từng địa bàn và số tiền thu phạt hành chính trong lĩnh vực ATGT -TTCC được trích cho UBND xã).

c) Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ bị thương, tai nạn hoặc gia đình của cán bộ hy sinh khi thi hành nhiệm vụ đảm bảo trật tự ATGT -TTCC.

d) Chi thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự ATGT -TTCC trên địa bàn.

đ) Chi đào tạo, tập huấn, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng thực hiện công tác bảo đảm ATGT -TTCC.

e) Chi sửa chữa thiết bị, phương tiện, xăng dầu phục vụ công tác bảo đảm trật tự ATGT -TTCC.

g) Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm và chi khác phục vụ công tác bảo đảm trật tự ATGT -TTCC.

h) Chi mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo đảm trật tự ATGT -TTCC. Việc mua sắm, trang bị thực hiện theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành.

i) Chi cho các nội dung bảo đảm trật tự ATGT -TTCC khác trên địa bàn xã, thị trấn theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã.

2. Trích 10% còn lại cho UBND các huyện, thành phố, thị xã để chi khen thưởng các xã, thị trấn có thành tích trong công tác bảo đảm trật tự ATGT -TTCC theo quyết định của Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã.