vanban.org

Điều 16. Bảng cân đối tài khoản kế toán — Quyết định 23/2008/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/11/2023 Thay thế: 84/2025/TT-NHNN · 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 12/2023/TT-NHNN · 12/10/2023
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 08/08/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 23/2008/QĐ-NHNN Ban hành Chế độ Báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 23/2008/QĐ-NHNN
27/11/202312/2023/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 01/01/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 1511/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Chế độ báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước · 1511/2001/QĐ-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2008/QĐ-NHNN › Chương II › Mục 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Bảng cân đối tài khoản kế toán

1. Mục đích của báo cáo:

a. Bảng cân đối tài khoản kế toán phản ánh doanh số hoạt động, số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, lũy kế từ đầu năm của tất cả các tài khoản từ cấp III đến tài khoản cấp I trong một chu kỳ kế toán.

b. Bảng cân đối tài khoản kế toán được lập cho cả tài khoản trong và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán quy định tại Hệ thống tài khoản kế toán NHNN.

2. Cơ sở lập:

- Bảng kết hợp tài khoản tháng/năm trước;

- Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp;

- Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng/ năm trước.

3. Phương pháp lập các chỉ tiêu:

a. Bảng cân đối tài khoản kế toán (mẫu biểu B01a/NHNN):

Khi lập Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng cần thực hiện các quy định sau:

- Những tài khoản cấp III có 2 số dư thì trên Bảng cân đối tài khoản kế toán phải để nguyên 2 số dư, không được bù trừ lẫn nhau.

- Tổng dư Nợ đầu kỳ phải bằng tổng dư Có đầu kỳ; Tổng phát sinh Nợ trong kỳ phải bằng tổng phát sinh Có trong kỳ; Tổng phát sinh Nợ lũy kế từ đầu năm phải bằng tổng số phát sinh Có lũy kế từ đầu năm; Tổng dư Nợ cuối kỳ phải bằng tổng dư Có cuối kỳ.

- Số dư Nợ, số dư Có đầu kỳ này phải bằng số dư Nợ, số dự Có cuối kỳ trước.

- Số liệu cột (7), cột (8) “Lũy kế từ đầu năm” được tính như sau:

+ Cột (7) của báo cáo kỳ này = Cột (7) của báo cáo kỳ trước + Cột (5) của báo cáo kỳ này.

+ Cột (8) của báo cáo kỳ này = Cột (8) của báo cáo kỳ trước + Cột (6) của báo cáo kỳ này.

b. Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm (mẫu biểu B01b/NHNN):

Khi lập Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm cần thực hiện theo quy định sau:

- Những tài khoản cấp III có 2 số dư thì trên Bảng cân đối tài khoản kế toán phải để nguyên 2 số dư, không được bù trừ lẫn nhau.

- Tổng doanh số 12 tháng trên Bảng cân đối tài khoản kế toán năm phải bằng doanh số trên 12 Bảng cân đối tài khoản tháng cộng lại.

- Phần “Doanh số quyết toán năm” phản ánh tất cả các tài khoản thu nhập, chi phí đã phát sinh trong năm tài chính và việc thực hiện chuyển tiêu các tài khoản này vào tài khoản chênh lệch thu – chi cuối năm tài chính.

- Tổng doanh số quyết toán phần “Doanh số quyết toán năm” phải bằng doanh số chuyển tiêu ở các tài khoản “Thu nhập”, “Chi phí” và “Chênh lệch thu-chi” cộng lại.