vanban.org

Điều 6. Các trường hợp được tăng, giảm cước so vói mức cước cơ bản — Quyết định 23/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hậu Giang Ban hành 29/10/2007 Hiệu lực 08/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các trường hợp được tăng, giảm cước so vói mức cước cơ bản

1. Trường hợp chủ hàng có số lượng hàng hóa cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đã đăng ký của phương tiện; hoặc có số lượng hàng hóa đã đầy thùng xe, nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký của xe, thì trọng lượng tính cước được tính như sau:

a) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện, thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện.

b) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện, thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.

c) Nếu hàng hóa vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện, thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hóa thực chở.

2. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp chiều về.

Một chủ hàng vừa có hàng đi, vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về.

3. Cước vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng.

a) Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), xe có thiết bị nâng hạ (xe reo) được cộng thêm 15% (bằng 1,15 lần) đơn giá cước cơ bản.

b) Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe stec), được cộng 20% (bằng 1,2 lần) đơn giá cước cơ bản.

c) Ngoài ra, mỗi lần sử dụng thiết bị tự đổ, thiết bị hút xả được tính thêm 1.500đ/T hàng; thiết bị nâng hạ được tính thêm 2.000đ/T hàng.

4. Cước vận chuyển hàng hóa trong Container: bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container.

5. Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện có trọng tải dưới 3 tấn được cộng 20% (bằng 1,2 lần) đơn giá cước cơ bản.

6. Cước vận chuyển hàng quá khổ, quá nặng (áp dụng cho phương tiện vận tải thông thường)

a) Hàng quá khổ là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có một trong các đặc điểm sau:

Có chiều dài dưới 12m và khi xếp lên xe vượt quá chiều dài quy định của thùng xe.

Có chiều rộng của kiện hàng dưới 2,5m và khi xếp lên xe vượt quá chiều rộng quy định của thùng xe.

Có chiều cao quá 3,2m tính từ mặt đất.

b) Hàng quá nặng là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có trọng lượng trên 05 tấn đến dưới 20 tân.

c) Cước vận chuyển hàng quá khổ, quá nặng được cộng thêm 20% (bằng 1,2 lần) so với cước cơ bản.

d) Đối với kiện hàng vừa quá khổ, vừa quá nặng hoặc vừa quá khổ, vừa thiếu tải, chủ phương tiện chỉ thu một mức cước quá khổ hoặc thiếu tải hoặc quá nặng (do chủ phương tiện tự chọn) không được tính cả hai mức cước rồi cộng lại để thu cước.