vanban.org

Điều 4. Quản lý, sử dụng — Quyết định 23/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Thuận Ban hành 11/05/2007 Hiệu lực 21/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất · 23/2007/QĐ-UBND
21/05/2007Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 30/2003/QĐ-UBBT V/v Quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất · 30/2003/QĐ-UBBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý, sử dụng

1. Cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp được tỉnh giao quản lý về tài nguyên môi trường (gọi tắt là cơ quan thu phí) có trách nhiệm phải thực hiện mở tài khoản thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Căn cứ số lượng tiền thu phí thu được nhiều hay ít, cơ quan thu phí hàng ngày hoặc tối đa 5 ngày một lần phải lập bảng kê gửi toàn bộ tiền thu phí đã thu được vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước (nếu số tiền thu được vào các ngày thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ thì nộp vào ngày làm việc tuần sau), quản lý chặt chẽ các khoản phí đã thu, nộp và sử dụng theo đúng chế độ tài chính hiện hành. Mọi khoản thu - chi tiền phí phải được báo cáo đầy đủ trong dự toán và quyết toán tài chính của đơn vị hàng năm.  

2. Cơ quan thu phí được để lại 100 % trên số thực thu để chi phí phục vụ công tác thu.

a) Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan quản lý nhà nước, số để lại là nguồn kinh phí thực hiện tự chủ, số thu này được quản lý, sử dụng theo chế độ tài chính áp dụng đối với đơn vị thực hiện chế độ tự chủ tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

b) Trường hợp tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp số được để lại là nguồn thu sự nghiệp thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;        

Hàng năm, tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi: Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí để kiểm soát chi theo quy định  hiện hành, quyết toán thu, chi theo thực tế.         

3. Nội dung chi phục vụ công tác thu phí bao gồm:

a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;

b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí. Trường hợp tài sản cố định được sử dụng cho cả hoạt động quản lý nhà nước hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh khác ngoài hoạt động thu phí thì chi phí này có thể được phân bổ theo tỷ lệ giữa thời gian sử dụng tài sản cố định vào từng loại hoạt động với tổng số thời gian sử dụng tài sản cố định hoặc phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ hoạt động thu phí với tổng doanh thu của cả hoạt động thu phí và hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Mức trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 7867/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí.