vanban.org

Điều 6. Nội dung lập thiết kế cơ sở — Quyết định 23/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/07/2013
Bến Tre Ban hành 26/06/2007 Hiệu lực 06/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2007/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung lập thiết kế cơ sở

1. Yêu cầu chung đối với thiết kế cơ sở:

Thiết kế cơ sở phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng và các quy định về kiến trúc;

b) Hợp lý về bố trí mặt bằng, tuyến công trình, các điểm đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật ...;

c) Phù hợp với quy mô xây dựng, công nghệ, công suất thiết kế, cấp công trình, các số liệu sử dụng trong thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

d) Đáp ứng yêu cầu sử dụng của chủ đầu tư;

e) Đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy nổ, bảo vệ môi trường an ninh quốc phòng;

f) Thể hiện nội dung chủ yếu của các giải pháp thiết kế phù hợp với phương án thiết kế được lựa chọn;

g) Đảm bảo đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình;

h) Đối với trường hợp thiết kế hai bước: đủ điều kiện để triển khai thiết kế bản vẽ thi công;

i) đối với trường hợp thiết kế ba bước: đủ điều kiện để triển khai thiết kế kỹ thuật.

2. Căn cứ để lập thiết kế cơ sở:

2.1. Thiết kế cơ sở được lập dựa trên các căn cứ:

a) Phương án kiến trúc được lựa chọn (đối với trường hợp có thi tuyển thiết kế kiến trúc);

b) Các quy định về quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng và kiến trúc;

c) Phương án công nghệ được lựa chọn;

d) Các số liệu về điều kiện tự nhiên, địa lý, phong tục, tập quán, văn hoá, xã hội, công trình kỹ thuật hạ tầng, hiện trạng chất lượng công trình (đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa) và các điều kiện khác tại địa điểm xây dựng;

e) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;

f) Các yêu cầu khác của chủ đầu tư.

2.2. Đối với công trình không phải thi tuyển thiết kế kiến trúc hoặc không có yêu cầu về kiến trúc thì nhà thầu lập thiết kế cơ sở phải căn cứ nhiệm vụ thiết kế đã được chủ đầu tư phê duyệt, lập một số phương án thiết kế để chủ đầu tư lựa chọn phương án thiết kế tối ưu làm căn cứ cho việc lập thiết kế cơ sở.

3. Nội dung thiết kế cơ sở:

3.1. Phần thuyết minh: được trình bày riêng hoặc trình bày trên các bản vẽ để diễn giải thiết kế, cụ thể bao gồm:

a) Giới thiệu chung: tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; quan hệ của công trình với quy hoạch chung của khu vực; các số liệu và nguồn cung cấp các số liệu dùng trong thiết kế; các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng.

b) Thuyết minh phần công nghệ: giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ và sơ đồ công nghệ; danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế xây dựng.

c) Thuyết minh phần xây dựng:

- Tổng mặt bằng: giới thiệu vị trí các hạng mục công trình, diện tích chiếm đất, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, diện tích xây dựng, cao độ xây dựng, cao độ san nền, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, diện tích cây xanh, các công trình kỹ thuật hạ tầng trên tổng mặt bằng, và các điểm đấu nối, các nội dung đặc biệt khác. Đối với công trình xây dựng theo tuyến: giới thiệu tóm tắt đặc điểm tuyến công trình, cao độ và tọa độ xây dựng, phương án xử lý các chướng ngại vật chính trên tuyến, hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điểm khác của công trình nếu có.

- Phần kiến trúc: giới thiệu phương án kiến trúc của công trình và của các hạng mục công trình chính với các thông số kỹ thuật chủ yếu; đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân cận, ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình, các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hóa, xã hội tại khu vực xây dựng.

- Phần kỹ thuật:

+ Giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phương án gia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật công trình (cấp điện, cấp nước, thoát nước bẩn, thoát nước mưa, điện động lực, điều hoà không khí, thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy và chống sét… bên trong công trình), công trình kỹ thuật hạ tầng (cấp điện, cấp nước, thoát nước bẩn, thoát nước mưa, giao thông … bên ngoài công trình), san nền của công trình và của các hạng mục công trình chính với các thông số kỹ thuật chủ yếu; danh mục các phần mềm sử dụng.

+ Mô tả đặc điểm tải trọng và tác động đối với công trình.

+ Giới thiệu tóm tắt phương án phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.

+ Dự tính khối lượng các công tác xây lắp hoặc diện tích sử dụng từng hạng mục công trình, vật tư, máy móc thiết bị chủ yếu đảm bảo đủ điều kiện để xác lập tổng mức đầu tư và xác định sơ bộ thời gian xây dựng công trình.

3.2. Phần bản vẽ:

a) Phần công nghệ (tỷ lệ 1/50¸1/200): thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu.

b) Phần xây dựng:

+ Tổng mặt bằng công trình (tỷ lệ 1/100¸1/1000) với các kích thước chủ yếu: thể hiện vị trí các hạng mục công trình, cao độ xây dựng, cao độ san nền, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, diện tích cây xanh, các công trình kỹ thuật hạ tầng trên tổng mặt bằng và các điểm đấu nối, các nội dung đặc biệt khác; phương án tuyến công trình, góc đổi hướng tuyến, hành lang bảo vệ tuyến đối với công trình xây dựng theo tuyến.

+ Phần kiến trúc (tỷ lệ 1/50¸1/200): thể hiện các mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình với các kích thước chủ yếu; phối cảnh, mô hình (nếu có).

+ Phần kỹ thuật (tỷ lệ 1/50¸1/200): thể hiện giải pháp thiết kế, cụ thể  gồm: các mặt bằng, sơ đồ và mặt cắt chủ yếu với các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật chủ yếu của xử lý nền, móng (kèm theo mặt cắt địa chất công trình tương ứng), kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật công trình (cấp điện, cấp nước, thoát nước bẩn, thoát nước mưa, điện động lực, điều hoà không khí, thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy và chống sét… bên trong công trình), công trình kỹ thuật hạ tầng (cấp điện, cấp nước, thoát nước bẩn, thoát nước mưa, giao thông…bên ngoài công trình), san nền của công trình (chưa yêu cầu triển khai vật liệu); phương án tuyến công trình, các mặt cắt điển hình các đoạn tuyến, các giao cắt chủ yếu trên tuyến, phương án xử lý chướng ngại vật trên tuyến đối với công trình xây dựng theo tuyến. Đối với trường hợp thiết kế hai bước: thể hiện các chi tiết liên kết điển hình, các chi tiết và liên kết phức tạp (nút khung, nút dàn, mối nối chịu lực, điểm đấu nối kỹ thuật, neo cốt thép đối với kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước…) trong công trình với các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật chủ yếu tỷ lệ 1/10 ¸1/50 (chưa yêu cầu triển khai vật liệu).

c) Bản vẽ phương án phòng chống cháy, nổ: thể hiện sơ đồ hệ thống phòng chống cháy, nổ.

Chương III

LẬP, THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNGCỦA BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH