Điều 9. Trách nhiệm bảo hiểm
Trongphạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, doanhnghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xecơ giới phải bồi thường theo Bộ Luật Dân sự về những thiệt hại đã xảy ra cho ngườithứ ba và hành khách chuyên chở trên xe theo hợp đồng vận chuyển do việc sử dụngxe cơ giới gây ra cụ thể:
1.Đối với thiệt hại về người:
Bồithường chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ, thu nhậpthực tế bị mất hoặc giảm sút, bồi dưỡng, chăm sóc người bị hại trước khi chết,mai táng phí hợp lý... theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.
Chủxe và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thoả thuận lựa chọn phương pháp trả tiền ápdụng theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người (Phụ lục số 3- Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người ban hành kèm theoQuyết định số 23/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
2.Đối với thiệt hại tài sản: bồi thường thiệt hại thực tế theo mức độ lỗi của chủxe cơ giới.
3.Chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quan tới vụtai nạn mà chủ xe cơ giới đã chi ra;
Tổngcác khoản bồi thường và chi phí nêu trên không vượt quá mức trách nhiệm bảohiểm ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm và không vượt quá số tiền thực tế chủxe phải bồi thường cho nạn nhân theo hoà giải dân sự hoặc quyết định của toàán.
Trườnghợp chủ xe cơ giới tham gia từ 2 hợp đồng bảo hiểm trở lên cho cùng một xe cơgiới thì số tiền bồi thường chỉ được tính trên một hợp đồng bảo hiểm. Doanhnghiệp bảo hiểm cấp hợp đồng bảo hiểm đầu tiên có trách nhiệm giải quyết bồi thườngvà thu hồi số tiền bồi thường chia đều cho các hợp đồng bảo hiểm.