Điều 7. Người dạy khiêu vũ phải có những điều kiện sau:
1. Đối với người Việt Nam:
a. Về nhân thân:
- Là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên;
- Có sức khoẻ tốt đáp ứng việc dạy khiêu vũ, không mắc bệnh truyền nhiễm, không có dị tật ngoại hình ảnh hưởng đến thẩm mỹ;
- Không có tiền án, tiền sự về hành vi truyền bá văn hoá phẩm đồi truỵ, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b. Về chuyên môn phải có một trong các điều kiện sau:
- Có chứng chỉ chuyên môn về trình độ khiêu vũ do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp, hoặc là hội viên của Hiệp hội vũ sư quốc tế;
- Có giấy chứng nhận đoạt giải trong các kỳ thi khiêu vũ từ cấp tỉnh trở lên;
- Có giấy chứng nhận về trình độ khiêu vũ do Sở Văn hoá - Thông tin nơi cư trú cấp;
2. Đối với người nước ngoài:
a. Về nhân thân:
- Phải từ 18 tuổi trở lên;
- Có sức khoẻ tốt đáp ứng việc dạy khiêu vũ, không mắc bệnh truyền nhiễm, không có dị tật ngoại hình ảnh hưởng đến thẩm mỹ;
- Có thái độ chính trị tốt đối với Việt Nam;
b. Về chuyên môn phải có một trong các điều kiện sau:
- Có bằng hoặc chứng chỉ về khiêu vũ do các trường chuyên ngành Văn hoá nghệ thuật của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp;
- Có giấy xác nhận là nghệ sĩ múa hoặc là hội viên của Hiệp hội vũ sư quốc tế;
- Có giấy chứng nhận về trình độ dạy khiêu vũ do Sở Văn hoá-Thông tin nơi cư trú cấp.