vanban.org

Điều 7. Người dạy khiêu vũ phải có những điều kiện sau: — Quyết định 23/2001/QĐ-BVHTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2017/TT- BVHTTDL · 22/11/2017
Bộ Văn hoá và Thông tin Ban hành 18/05/2001 Hiệu lực 02/06/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 23/2001/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Quy chế dạy khiêu vũ · 23/2001/QĐ-BVHTT
01/01/201805/2017/TT- BVHTTDLBãi bỏ Đang xem 02/06/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2001/QĐ-BVHTT › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Người dạy khiêu vũ phải có những điều kiện sau:

1. Đối với người Việt Nam:

a. Về nhân thân:

- Là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên;

- Có sức khoẻ tốt đáp ứng việc dạy khiêu vũ, không mắc bệnh truyền nhiễm, không có dị tật ngoại hình ảnh hưởng đến thẩm mỹ;

- Không có tiền án, tiền sự về hành vi truyền bá văn hoá phẩm đồi truỵ, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b. Về chuyên môn phải có một trong các điều kiện sau:

- Có chứng chỉ chuyên môn về trình độ khiêu vũ do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp, hoặc là hội viên của Hiệp hội vũ sư quốc tế;

- Có giấy chứng nhận đoạt giải trong các kỳ thi khiêu vũ từ cấp tỉnh trở lên;

- Có giấy chứng nhận về trình độ khiêu vũ do Sở Văn hoá - Thông tin nơi cư trú cấp;

2. Đối với người nước ngoài:

a. Về nhân thân:

- Phải từ 18 tuổi trở lên;

- Có sức khoẻ tốt đáp ứng việc dạy khiêu vũ, không mắc bệnh truyền nhiễm, không có dị tật ngoại hình ảnh hưởng đến thẩm mỹ;

- Có thái độ chính trị tốt đối với Việt Nam;

b. Về chuyên môn phải có một trong các điều kiện sau:

- Có bằng hoặc chứng chỉ về khiêu vũ do các trường chuyên ngành Văn hoá nghệ thuật của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp;

- Có giấy xác nhận là nghệ sĩ múa hoặc là hội viên của Hiệp hội vũ sư quốc tế;

- Có giấy chứng nhận về trình độ dạy khiêu vũ do Sở Văn hoá-Thông tin nơi cư trú cấp.