vanban.org

Điều 5. Cấp và công nhận giấy phép hành nghề: — Quyết định 23/2000/QĐ-CHK

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/05/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/05/2007 Thay thế: 19/2007/QĐ-BGTVT · 04/04/2007
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam Ban hành 16/08/2000 Hiệu lực 01/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 19/2007/QĐ-BGTVT Về nhân viên hàng không và cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không · 19/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 23/2000/QĐ-CHK Ban hành "Quy định về quản lý giấy phép hành nghề đối với những người làm việc trong lĩnh vực khai thác - kỹ thuật hàng không dân dụng" · 23/2000/QĐ-CHK
13/05/200719/2007/QĐ-BGTVTThay thế Đang xem 01/09/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2000/QĐ-CHK › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cấp và công nhận giấy phép hành nghề:

1 - Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt nam cấp hoặc công nhận giấy phép hành nghề cho các đối tượng sau:

a. Các thành viên tổ lái, giáo viên bay;

b. Tiếp viên trên không;

c. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tầu bay;

d. Nhân viên không lưu;

e. Nhân viên khai thác thông tin hàng không;

f. Nhân viên quan trắc và dự báo khí tượng hàng không;

g. Nhân viên điều hành khai thác bay;

h. Các đối tượng là người nước ngoài làm việc trong ngành Hàng không dân dụng Việt nam.

2 - Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt nam uỷ quyền cho các Cụm cảng hàng không khu vực cấp giấy phép hành nghề cho các đối tượng sau:

a. Nhân viên đánh tín hiệu hoặc hướng dẫn tầu bay lăn;

b. Nhân viên lái xe và nhân viên vận hành trang thiết bị mặt đất tại khu bay.

3 - Mẫu giấy phép hành nghề do Cục hàng không dân dụng Việt nam ban hành và được sử dụng thống nhất trong toàn ngành Hàng không dân dụng Việt nam.