vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Đề án khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chính sau đây: — Quyết định 2282/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/11/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 26/11/2013 Hiệu lực 26/11/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2282/QĐ-TTg › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Đề án khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chính sau đây:

I. QUAN ĐIỂM:

- Tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng rộng rãi hình thức hỏa táng trong việc tang là góp phần thực hiện có hiệu quả cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa tại các khu dân cư;

- Khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng tiên tiến, hiện đại trong việc tang nhằm góp phần bảo vệ môi trường, kiểm soát ô nhiễm, tiết kiệm đất đai và hướng tới phát triển bền vững;

- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các cơ sở hỏa táng cũng như nghiên cứu, chế tạo, sản xuất và cung cấp các thiết bị hỏa táng hiện đại, tiết kiệm năng lượng và đảm bảo vệ sinh môi trường.

II. MỤC TIÊU:

- Mục tiêu tổng quát: Từng bước đưa việc sử dụng hình thức hỏa táng trở thành hình thức táng phổ biến của người dân Việt Nam tại các địa phương trên toàn quốc theo hướng văn minh, hiện đại, tiết kiệm đất đai và bảo vệ môi trường.

- Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:

+ Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương trở lên tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng trung bình đạt: 30%;

+ Đối với các thành phố, thị xã còn lại tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng trung bình đạt: 15%;

+ Đối với các khu vực nông thôn, tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng trung bình đạt: 5%.

III. ĐỊNH HƯỚNG CÁC NHÓM CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH CỤ THỂ:

1. Về sử dụng hình thức hỏa táng:

- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình tuyên truyền lợi ích của việc sử dụng hình thức hỏa táng và vận động người dân tham gia sử dụng hình thức hỏa táng;

- Xây dựng lộ trình triển khai thực hiện sử dụng hình thức hỏa táng thay thế cho việc sử dụng các hình thức táng khác chiếm nhiều diện tích đất tại các khu đô thị có mật độ dân cư cao, ít đất canh tác, có giao thông thuận tiện;

- Nghiên cứu, ban hành các quy định bắt buộc về trường hợp người chết mắc bệnh truyền nhiễm có nguy cơ lây nhiễm cao cho cộng đồng hoặc các bệnh khác phải được hỏa táng;

- Nghiên cứu, ban hành chính sách hỗ trợ chi phí cần thiết phục vụ hỏa táng cho các đối tượng chính sách, dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa sử dụng hình thức hỏa táng đảm bảo vệ sinh môi trường, tiết kiệm đất;

- Nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng bao gồm: Hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần chi phí hỏa táng, chi phí vận chuyển thi hài đi hỏa táng và các chi phí khác (bình đựng tro cốt, lưu giữ tro cốt. Mức hỗ trợ tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương và do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định.

2. Về quy hoạch cơ sở hỏa táng, nghĩa trang:

- Rà soát, bổ sung các cơ sở hỏa táng trong quy hoạch đô thị làm cơ sở cho việc lập các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hỏa táng.

- Nghiên cứu, bổ sung quy định về bố trí các khu chức năng lưu giữ tro cốt sau hỏa táng cho các nghĩa trang.

3. Về đầu tư xây dựng cơ sở hỏa táng

- Rà soát các cơ chế, chính sách liên quan đến việc ưu đãi, khuyến khích đầu tư xây dựng các cơ sở hỏa táng; đề xuất bổ sung và ban hành mới các cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.

- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách có liên quan đến đất đai, giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở hỏa táng;

- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa trong đầu tư xây dựng các cơ sở hỏa táng;

- Xây dựng, đề xuất các cơ chế cho vay ưu đãi vốn đầu tư xây dựng từ Ngân sách Nhà nước, tín dụng ưu đãi đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hỏa táng;

- Xây dựng các chính sách hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hỏa táng tại các vùng dân tộc thiểu số đã có truyền thống hỏa táng người chết (đồng bào Khmer, Chăm...).

4. Về khoa học công nghệ

- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí cho việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào lĩnh vực hỏa táng theo cơ chế nghiên cứu khoa học và công nghệ hiện hành;

- Nghiên cứu, xây dựng các quy định về miễn, giảm thuế nhập khẩu các thiết bị công nghệ hỏa táng mới phù hợp với điều kiện của Việt Nam;

- Tăng cường, phát triển hợp tác quốc tế về nghiên cứu, trao đổi khoa học công nghệ trong lĩnh vực hỏa táng;

- Khuyến khích việc nghiên cứu, phát minh và chế tạo các công nghệ hỏa táng tiên tiến, hiện đại thân thiện với môi trường.

5. Về đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ nguồn nhân lực

- Nghiên cứu ban hành các chính sách và chế độ đãi ngộ đặc thù; bảo đảm cuộc sống vật chất và tinh thần đầy đủ cho các cán bộ, công nhân viên phục vụ trong lĩnh vực hỏa táng;

- Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các cán bộ, công nhân viên chức làm việc trong lĩnh vực hỏa táng;

- Tăng cường hợp tác quốc tế về việc đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực hỏa táng.