Điều 14. Bước 2: Hồ sơ xin cấp giấy chấp thuận tăng vốn điều lệ có vốn cổ phần của cổ đông nước ngoài, gồm:
1. Danh sách và số vốn sẽ góp của các cổ đông nước ngoài;
2. Các bản đăng ký và cam kết góp vốn của từng cổ đông nước ngoài;
3. Các bản lý lịch tóm tắt tự khai của:
Thể nhân hoặc người có chức vụ cao nhất của cổ đông pháp nhân và của người đại diện pháp nhân (nếu có);
Thể nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người được uỷ quyền của thể nhân đó (nếu có);
Nội dung lý lịch tóm tắt tự khai gồm: họ tên, nam nữ, năm sinh, nơi sinh, nguyên quán, quốc tịch, văn bằng, chức vụ tại pháp nhân và tại các tổ chức khác, địa chỉ cư trú hiện tại.
Bản lý lịch tóm tắt tự khai phải có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền nước mà người đó cư trú và kèm theo bản chụp hộ chiếu hoặc giấy căn cước;
4. Nếu là cổ đông pháp nhân, phải gửi kèm các bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan công chứng tại nước mà cổ đông pháp nhân đó đặt trụ sở chính, gồm:
Các văn bản pháp lý về thành lập;
Báo cáo tài chính 03 năm gần nhất;
Điều lệ;
Văn bản minh chứng về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
Danh sách, chức vụ và địa chỉ của các thành viên quản trị và điều hành;
Giấy uỷ quyền người đại diện pháp nhân (nếu người đại diện pháp nhân tại tổ chức tín dụng Việt Nam không phải là người có thẩm quyền cao nhất) do người có thẩm quyền cao nhất của pháp nhân ký tên và đóng dấu;
5. Trường hợp có các thể nhân, pháp nhân của Việt Nam cùng góp vốn phải bổ túc các văn bản, hồ sơ của các đối tượng này theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước;
6. Tờ trình của Hội đồng quản trị về kế hoạch tiến độ góp vốn và cam kết chịu trách nhiệm về việc lựa chọn cổ đông;
7. Các tài liệu khác nhằm làm rõ những vấn đề nêu trên, theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.