Điều 9. Chính sách hỗ trợ đầu tư và giá nước của Thành phố
1. Chính sách hỗ trợ đầu tư của Thành phố.
a. Thành phố hỗ trợ đầu tư hoặc trực tiếp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách cho các hạng mục GPMB, hạ tầng kỹ thuật bên ngoài khu xử lý nước có tính chất sử dụng chung; tuyến ống truyền dẫn từ nhà máy nước đến các khu vực độc lập nằm cách xa nguồn nước sạch. Trường hợp này, Thành phố sẽ thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và quản lý thực hiện các hạng mục đầu tư từ nguồn ngân sách theo các quy định về quản lý ngân sách và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn nhà nước để đầu tư, kinh doanh sẽ thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, quy định tại mục V của Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b. Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật cho nhà đầu tư trong công tác quản lý cung cấp nước sạch.
c. Nhà đầu tư được sử dụng hạ tầng kỹ thuật chung của Thành phố để xây dựng mạng lưới cấp nước, được thuê lại các tài sản Thành phố đã đầu tư như mạng lưới cấp nước, các thiết bị phục vụ cho sản xuất và cung cấp nước.
2. Chính sách về giá nước.
a. Giá bán nước sạch đến người tiêu dùng (các hộ gia đình, các doanh nghiệp, tổ chức…) do UBND Thành phố quyết định và công bố định kỳ.
b. Giá bán buôn nước sạch giữa các doanh nghiệp, tổ chức quản lý, cung cấp nguồn nước hoặc giữa các doanh nghiệp, tổ chức khi kết nối mạng là chi phí sản xuất nước sạch cung ứng đến đồng hồ tổng được UBND Thành phố quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
c. Các nhà đầu tư được tính toán giá thành sản xuất, giá bán nước sạch đến người tiêu dùng trên cơ sở đảm bảo sản xuất kinh doanh và phù hợp với các quy định hiện hành (kể cả lãi suất vay) và phải được UBND Thành phố phê duyệt đối với từng trường hợp cụ thể làm căn cứ cho việc trợ giá (nếu có).