Điều 5. Thông tin, dữ liệu môi trường quản lý trên Hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường thành phố Hải Phòng gồm:
1. Báo cáo hiện trạng môi trường các cấp; báo cáo kết quả quan trắc môi trường hàng năm; hiện trạng môi trường;
2. Thông tin về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; danh sách các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên; danh mục các loài hoang dã, loài bị đe dọa tuyệt chủng, loài bị tuyệt chủng trong tự nhiên, loài đặc hữu, loài di cư, loài ngoại lai, loài ngoại lai xâm hại, loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài trong sách đỏ Việt Nam trên địa bàn thành phố;
3. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường; kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về môi trường;
4. Báo cáo về nguồn thải, lượng chất thải, nguồn gây ô nhiễm, chất thải thông thường, chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; kết quả cải tạo, phục hồi môi trường trong các hoạt động khai thác khoáng sản;
5. Báo cáo về tình hình nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, nộp phí bảo vệ môi trường; kết quả giải quyết bồi thường thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;
6. Báo cáo về khu vực bị ô nhiễm, nhạy cảm, suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường;
7. Danh mục và tình hình bảo vệ môi trường làng nghề, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp;
8. Kết quả về quản lý môi trường lưu vực sông, ven biển và biển; ô nhiễm môi trường xuyên biên giới;
9. Kết quả về xử lý chất thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, khí thải, nước thải, tiếng ổn, độ rung và các công nghệ môi trường khác;
10. Kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định;
11. Các thông tin khác về môi trường theo quy định.