vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung sau: — Quyết định 2264/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thanh Hóa Ban hành 20/07/2012 Hiệu lực 01/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2264/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung sau:

1. Đối tượng chịu phí:

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được quy định chi tiết theo Biểu nêu tại Khoản 3 Điều này.

2. Người nộp phí:

Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Mức thu phí:

3.1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: (Quy định cụ thể theo biểu dưới đây).

Số TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu theo khoáng sản nguyên khai (1000 đ) Ghi chú
I Khoáng sản kim loại.      
1 Quặng sắt. Tấn 50  
2 Quặng măng-gan. Tấn 50  
3 Quặng chì-kẽm. Tấn 270  
4 Quặng thiếc. Tấn 270  
5 Quặng vôn-phờ-ram. Tấn 50  
6 Quặng ăng-ti-moan. Tấn 50  
7 Quặng đồng. Tấn 60  
8 Quặng cromit. Tấn 50  
II Khoáng sản không kim loại.      
1 Đá xẻ.      
a Có diện tích bề mặt ≥ 1 m2. m3 50  
b Có diện tích bề mặt từ 0,5m2 đến dưới 1m2. m3 50  
c Có diện tích bề mặt từ 0,1 m2 đến dưới 0,5 m2 m3 50  
d Có diện tích bề mặt < 0,1 m2. m3 50  
2 Sỏi, cuội, sạn. m3 4  
3 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường. Tấn 1  
4 Đá làm xi măng. Tấn 3  
5 Cát vàng (cát bê tông). m3 4  
6 Cát xây trát. m3 3  
7 Cát san lấp. m3 2  
8 Đất san lấp xây dựng công trình m3 1.5  
9 Đất làm gạch, ngói. m3 2  
10 Sét cao lanh. m3 6  
11 Đất giàu sắt, đất giàu silic làm phụ gia xi măng. m3 2  
12 Phốt-pho-rít. Tấn 25  
13 Nước khoáng thiên nhiên. m3 2.5  
14 Séc-pen-tin. Tấn 4  
15 Than. Tấn 8  
16 Ba-rit, Ben-to-nit. Tấn 3  

3.2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu từ bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ, tận thu khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình thì được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Mục 3.1 trên đây.

3.3. Trường hợp trong quá trình khai thác mà thu được thêm loại khoáng sản khác thì phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức thu của loại khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.