Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí lưu giữ phương tiện thuỷ bị tạm giữ do vi phạm hành chính như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
- Đối tượng nộp phí là người nhận lại phương tiện thuỷ bị tạm giữ do vi phạm hành chính.
- Trường hợp phương tiện thuỷ bị tạm giữ nhưng sau đó được trả lại cho chủ sở hữu do cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ xác định chủ sở hữu phương tiện thuỷ không có lỗi trong hành vi vi phạm hành chính hoặc phương tiện thuỷ bị tạm giữ sau đó bị tịch thu thì phí lưu giữ phương tiện thuỷ do cơ quan của người ra quyết định tạm giữ phương tiện thuỷ thanh toán từ nguồn kinh phí theo quy định tại điểm 2 Thông tư số 04/2006/TT-BTC ngày 18/01/2006 của Bộ Tài chính>>>
2. Mức thu lệ phí:
Mức thu phí lưu giữ phương tiện thuỷ vi phạm hành chính như sau:
| STT | Loại phương tiện | Mức phí |
| 1 | Dưới 50 tấn | 250.000đ/ngày, đêm |
| 2 | Từ 50 tấn đến 100 tấn | 300.000đ/ngày, đêm |
| 3 | Từ 101 tấn đến 150 tấn | 350.000đ/ngày, đêm |
| 4 | Từ 151 tấn đến 200 tấn | 400.000đ/ngày, đêm |
| 5 | Từ trên 200 tấn | 450.000đ/ngày, đêm |
- Trường hợp lưu giữ phương tiện thuỷ có trọng tải lớn, không có khả năng neo đậu tại khu neo đậu sông Rế, phải thuê địa điểm neo đậu, mức thu phí lưu giữ phương tiện thuỷ bao gồm: tiền thuê địa điểm neo đậu, lưu giữ phương tiện (có chứng từ hợp lệ), công trông coi phương tiện tính theo ngày lưu giữ thực tế.
3. Cơ quan thu lệ phí:
Công ty Đảm bảo giao thông đường thuỷ hoặc tổ chức khác được cơ quan của người ra quyết định tạm giữ phương tiện thuỷ giao lưu giữ, bảo quản phương tiện thuỷ bị tạm giữ.
4. Cơ chế quản lý và sử dụng:
- Cơ quan thu phí được để lại toàn bộ số phí thu được.
- Cơ quan thu phí căn cứ quy định tại phần C, mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; khoản 8 Thông tư 45/2006/TT- BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC để thực hiện theo đúng quy định.