vanban.org

Điều 4. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, cho đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường quản lý và đối tượng bảo trợ xã hội sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý như sau: — Quyết định 225/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/04/2008 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Định Ban hành 14/04/2008 Hiệu lực 14/04/2008 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 225/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, cho đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường quản lý và đối tượng bảo trợ xã hội sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý như sau:

1 Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường quản lý:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

TT Đối tượng Hệ số Trợ cấp
1

a. Trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên, gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng  người còn lại hoặc mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại điều 78 của Bộ Luật dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

- Người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên;

b. Người cao tuổi:

- Người cao tuổi (từ đủ 60 -> 84 tuổi) cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo;

- Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng, nhưng già yếu, không có con cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ nghèo;

c. Người từ 85 tuổi trở lên: Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội;

d. Người tàn tật: Người tàn tật nặng không có khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo;

đ. Người đơn thân đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên: Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hóa, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi;

1,0 120
2

a. Trẻ em dưới 18 tháng tuổi, gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại hoặc cha hoặc mẹ mất tích theo quy định tại điều 78 của Bộ Luật dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

b.  Trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, gồm:

-Trẻ em mồ côi cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại hoặc cha hoặc mẹ mất tích theo quy định tại điều 78 của Bộ Luật dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

- Trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo.

- Người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên;

c. Người cao tuổi:

- Người cao tuổi cô đơn thuộc hộ gia đình nghèo, tàn tật nặng.

- Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng, nhưng già yếu, tàn tật nặng, không có con cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc diện hộ nghèo.

d. Người tâm thần mãn tính sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình thuộc diện hộ nghèo.

đ. Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.

e. Người đơn thân thuộc diện hộ gia đình nghèo đang nuôi con nhỏ dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

1,5 180
3

a. Trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại hoặc cha hoặc mẹ mất tích theo quy định tại điều 78 của Bộ Luật dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

- Trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo;

b. Người tàn tật nặng không tự phục vụ được, thuộc hộ gia đình nghèo;

c. Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi từ 18 tháng tuổi trở lên.

d. Hộ gia đình có 2 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ;

đ. Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

2,0 240
4

a. Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi;

b. Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

2,5 300
5

a. Gia đình và người nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

b. Hộ gia đình có 3 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ

3,0 360
6 Hộ gia đình có 4 người trở lên tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ 4,0 480

2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường quản lý:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

TT Đối tượng Hệ số Trợ cấp
1 Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 6, Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội 2,0 240

3. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

TT Đối tượng Hệ số Trợ cấp
1

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi từ 18 tháng tuổi trở lên

- Người cao tuổi.

- Người tàn tật nặng.

2,0 240
2

- Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi.

- Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi từ 18 tháng tuổi trở lên tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

- Người tâm thần mãn tính

- Người bị nhiễm HIV/AIDS

2,5 300