vanban.org

Điều 11. Hình thức và thời điểm công khai tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà nước — Quyết định 225/1998/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/12/2004 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 192/2004/QĐ-TTg · 16/11/2004
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 20/11/1998 Hiệu lực 05/12/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg Ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân · 192/2004/QĐ-TTg
Quyết định số 225/1998/QĐ-TTg ban hành Quy chế công khai tài chính đối với ngân sách Nhà nước các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách, các doanh nghiệp Nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân · 225/1998/QĐ-TTg
11/12/2004192/2004/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 05/12/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 225/1998/QĐ-TTg › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hình thức và thời điểm công khai tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà nước

Việc công khai những nội dung quy định tại Điều 10 được thực hiện theo các hình thức: phát hành ấn phẩm, niêm yết tại doanh nghiệp, công bố trong các hội nghị cán bộ, công nhân, viên chức của doanh nghiệp.

Thời gian công khai tài chính được thực hiện định kỳ theo quý, năm. Thời điểm công khai tài chính chậm nhất, kể từ ngày cuối cùng của quý, năm, là:

60 ngày đối với hình thức phát hành ấn phẩm công khai,

30 ngày đối với hình thức niêm yết công khai,

15 ngày đối với hình thức báo cáo công khai trong kỳ họp của doanh nghiệp.