Điều 1. Nay phê duyệt phương án "Cấp phát giấy vở học sinh không thu tiền năm 2001" với nội dung chủ yếu như sau:
1. Đối tượng cấp phát:
Là học sinh đang học tại các trường phổ thông các cấp (tiểu học, trung học cơ sở) và các lớp phổ cập, bổ túc sau xóa mù trên địa bàn 131 xã đặc biệt khó khăn đã dược quy định tại Quyết định số 42/QĐ-UB ngày 23/5/1997 của Ủy ban Dân tộc và miền núi, Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 và Quyết định số 42/2001/QĐ-TTg ngày 26/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
Số lượng học sinh năm học 2001 - 2002 dự kiến: 90.680 em
Trong đó: - Học sinh tiểu học: 71.430 em
- Học sinh THCS: 19.250 em
2. Định lượng cấp phát:
a. Về số lượng:
- Học sinh tiểu học: 10 quyển vở 48 trang (kể cả bìa)/học sinh/năm
- Học sinh trung học cơ sở: 10 quyển vở 80 trang (kể cả bìa)/học sinh/năm
b. Đơn giá vốn cấp phát:
- Đơn giá vốn cấp phát tính theo trọng lượng (kg) cho 2 loại vở 48 trang và 80 trang (kể cả bìa) là 13.168đ/kg.
- Đơn giá vốn cấp phát tính theo quyển:
+ Loại 48 trang (kể cả bìa): 823đ/quyển (1kg = 16 quyển)
+ Loại 80 trang (kể cả bìa): 1,463đ/quyển (1kg = 9 quyển)
3. Số lượng giấy vở học sinh cấp phát:
Tổng số: 67,398 tấn
Trong đó:
- Học sinh tiểu học: 44,644 tấn
- Học sinh THCS: 21,389 tấn
- Dự phòng: 1,365 tấn
4. Kinh phí:
a. Nhu cầu kinh phí:
Tổng số: 887,5 triệu đồng
Trong đó:
- Học sinh tiểu học: 587,8689 triệu đồng
- Học sinh THCS: 281,6275 triệu đồng
- Dự phòng: 18,0036 triệu đồng
b. Nguồn kinh phí:
Tổng số: 887,5 triệu đồng
Trong dó:
- Chương trình xóa mù chữ phổ cập giáo dục: 691,5 triệu đồng
- Trợ giá, trợ cước Vận chuyển: 196.0 triệu đồng