vanban.org

Điều 12. Quản lý hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố — Quyết định 223/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 01/12/2025 Hiệu lực 12/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 223/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 223/2025/QĐ-UBND
12/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 48/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 47/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 223/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố

Thực hiện theo quy định từ Điều 17 đến Điều 26 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các quy định như sau:

1. Đối với hệ thống thoát nước đang sử dụng: Đơn vị thoát nước có trách nhiệm:

a) Định kỳ kiểm tra độ kín, lắng cặn tại các điểm đấu nối, hố ga và tuyến cống để lập kế hoạch nạo vét, sửa chữa, bảo trì cống và công trình trên mạng lưới;

Kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình, đề xuất các biện pháp thay thế, sửa chữa mạng lưới thoát nước và các công trình trên mạng lưới; Thực hiện quan trắc chất lượng nước trong hệ thống phù hợp với pháp luật về bảo vệ môi trường;

b) Thiết lập quy trình quản lý hệ thống thoát nước thải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành theo quy định;

c) Đề xuất các phương án phát triển mạng lưới theo lưu vực.

2. Quản lý cao độ hệ thống thoát nước.

a) Đơn vị thoát nước có trách nhiệm xác định và lập quy trình quản lý cao độ mực nước các hồ điều hoà, kênh mương thoát nước nhằm bảo đảm tối đa khả năng tiêu thoát, điều hoà nước mưa, chống ngập úng, bảo vệ môi trường và tạo cảnh quan đô thị.

b) Đơn vị thoát nước có trách nhiệm quản lý cao độ các tuyến cống chính và cống thu gom nước thải, nước mưa.

c) Đơn vị thoát nước có trách nhiệm cung cấp cao độ của hệ thống thoát nước cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu hợp pháp.

d) Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý các sông, hồ, kênh, mương, rãnh có liên quan đến việc thoát nước đô thị có trách nhiệm phối hợp với đơn vị thoát nước trong việc đảm bảo yêu cầu về cao độ nhằm thoát nước, chống ngập úng đô thị.

e) Việc điều tiết mực nước của các công trình thoát nước trên địa bàn các xã, phường, đặc khu nhằm mục đích phục vụ thủy lợi do Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn.

g) Đơn vị thoát nước có trách nhiệm vận hành các công trình thoát nước qua đê (cống qua đê, đường ống, trạm bơm) phải tuân theo quy định luật pháp về đê điều và các quy định về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

h) Các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến các hệ thống thoát nước thành phố theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải thống nhất với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu theo địa bàn quản lý tại Điều 7 của Quy định này trong công tác điều tiết mực nước của hệ thống thoát nước thành phố.

3. Quản lý hệ thống thoát nước mưa và tái sử dụng nước mưa

a) Các cơ quan được phân cấp theo Điều 7 của Quy định này chỉ đạo đơn vị thoát nước được giao vận hành, bảo trì, bảo vệ đối với các tuyến mương, cống, giếng trên địa bàn được giao quản lý.

b) Đơn vị thoát nước được giao vận hành, bảo trì, bảo vệ hệ thống thoát nước có trách nhiệm:

Kiểm soát các hành vi xả nước thải sinh hoạt và nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ trực tiếp vào hệ thống thoát nước mưa. Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền nếu có các vi phạm, hạn chế.

Kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng các công trình thuộc mạng lưới, đề xuất phương án bổ sung, thay thế, sửa chữa;

Xây dựng quy trình vận hành, bảo trì, bảo vệ hệ thống thoát nước mưa và tái sử dụng nước mưa.

4. Quản lý, khai thác hồ điều hòa

a) Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chỉ đạo đơn vị thoát nước được giao vận hành, bảo trì, bảo vệ đối với các hồ điều hòa theo phân cấp quản lý.

b) Đơn vị thoát nước được giao vận hành, bảo trì, bảo vệ hồ điều hòa có trách nhiệm:

Kiểm soát các hành vi xả nước thải sinh hoạt và nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ trực tiếp vào hồ điều hòa. Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền nếu có các vi phạm, hạn chế.

Kiểm tra, giám sát việc khai thác, sử dụng hồ điều hoà của các hộ thoát nước tuân thủ theo các quy định để đảm bảo chức năng điều hoà nước mưa và môi trường; Duy trì mực nước ổn định của hồ điều hòa, đảm bảo tốt nhiệm vụ tiêu thoát nước khi có mưa và các yêu cầu khác;

Định kỳ vớt rác, rau bèo vật cản và vệ sinh bờ kè hồ;

Xây dựng quy trình vận hành, bảo trì, bảo vệ, sử dụng hồ điều hòa.

c) Các Sở, Ngành chịu trách nhiệm quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật đối với các hoạt động liên quan đến hồ điều hòa và mương tiêu thoát nước mưa, phối hợp với đơn vị thoát nước trong việc bảo đảm yêu cầu về cao độ mực nước nhằm thoát nước chống ngập úng đô thị.

5. Bảo trì hệ thống thoát nước thành phố

Đơn vị thoát nước có trách nhiệm: thực hiện công tác vận hành thường xuyên, cải tạo, sửa chữa, nạo vét bùn hệ thống thoát nước theo các quy định hiện hành của nhà nước và theo hướng dẫn, kiểm tra của các cơ quan được phân cấp theo Điều 7 của Quy định này.