Điều 4. Tổ chức quản lý Tổng công ty Xăng dầu quân đội
1. Cơ cấu quản lý của Công ty mẹ - Tổng công ty Xăng dầu quân đội gồm:
a) Tổng giám đốc, các phó Tổng giám đốc, các Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng;
b) Bộ máy giúp việc gồm:
- Phòng Kế hoạch Tổng hợp;
- Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu;
- Phòng Kỹ thuật – Vật tư;
- Phòng Tài chính – Kế toán;
- Phòng Tổ chức lao động;
- Phòng Quản lý dự án đầu tư;
- Phòng Chính trị;
- Văn phòng
2. Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Xăng dầu quân đội.
a) Các đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Công ty mẹ gồm:
- Công ty Xăng dầu quân đội Khu vực 1;
- Công ty Xăng dầu quân đội Khu vực 2;
- Công ty Xăng dầu quân đội Khu vực 3;
- Công ty Xăng dầu quân đội Khu vực 4;
- Công ty Vận tải – Xăng dầu 65.3;
- Chi nhánh khu vực Tây Nam bộ;
- Trung tâm Đào tạo nghề và giới thiệu việc làm;
- Các tổng kho và các kho xăng dầu.
b) Các công ty con:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 165;
- Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường biển;
- Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp số 1;
- Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp số 2;
- Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp số 3;
- Công ty cổ phần Kinh doanh bất động sản;
- Công ty cổ phần Sản xuất – Chế biến xăng, dầu, mỡ, gas.
Các công ty con có tư cách pháp nhân, tên gọi, tài sản, bộ máy quản lý riêng; tự chịu trách nhiệm dân sự trong phạm vi số tài sản của doanh nghiệp; được tổ chức và hoạt động theo các quy định pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty con và quy định của Bộ Quốc phòng.
c) Các công ty liên kết (công ty hợp danh) do Tổng công ty nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty, gồm:
- Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp số 4;
- Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp số 5;
- Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp số 6;