vanban.org

Điều 4. Giá thuê đất — Quyết định 2228/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/05/2008 Thay thế: 1130/2008/QĐ-UBND · 13/05/2008
Thừa Thiên Huế Ban hành 28/09/2007 Hiệu lực 08/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 01/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1337/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 1337/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 1130/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 1130/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 2228/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 2228/2007/QĐ-UBND
23/05/20081130/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/10/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2228/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giá thuê đất

Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm. Riêng đối với một số khu vực đất có điều kiện đặc thù và một số ngành nghề được được qui định cụ thể như sau:

1. Đối với dự án đầu tư tại các vị trí có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế kinh doanh tại các đường phố của thành phố Huế, trung tâm huyện lỵ của huyện Hương Thủy thì tỷ lệ tính đơn giá cho thuê đất được xác định từ 0,55-0,65% giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm.

2. Đối với dự án đầu tư vào địa bàn các huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang, Phú Lộc; dự án đầu tư vào Khu công nghiệp và dự án đầu tư vào địa bàn các xã khó khăn Phú Sơn và Dương Hòa thuộc huyện Hương Thủy ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,35% giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm.

3. Đối với dự án đầu tư vào địa bàn Nam Đông, A Lưới hoặc thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,25% giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm.

4. Trường hợp dự án sử dụng đất nhằm mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 70% giá đất ở.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng theo quy hoạch (khu đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp và các khu vực khác có yêu cầu), căn cứ theo khung giá đất được ban hành hàng năm UBND tỉnh xác định giá đất giao, cho thuê, chuyển quyền sử dụng đất với mức giá thấp nhất phù hợp với quy định của pháp luật.

6. Đối với các dự án xây dựng khu du lịch sinh thái và du lịch đầm phá với điều kiện phải bảo tồn, giữ gìn và phát huy môi trường sinh thái tự nhiên, được qui định cụ thể như sau :

a) Đối với phần diện tích đất phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đơn giá thuê đất được xác định trên giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp do UBND tỉnh ban hành hàng năm.

b) Đối với phần diện tích đất phục vụ cho mục đích tạo cảnh quan với điều kiện phải bảo tồn, giữ gìn và phát huy môi trường sinh thái tự nhiên, đơn giá thuê đất được xác định trên giá đất theo mục đích sử dụng đất (đã được xác định trong quyết định cho thuê đất) do UBND tỉnh ban hành hàng năm.