Điều 38 - Đối với tài sản cố định đã khấu hao cơ bản hết (kể cả tài sản cố định thuộc vốn vay Ngân hàng) nhưng còn sử dụng được theo quy định tại Thông tư số 260-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1977 của Thủ tướng Chính phủ, xí nghiệp vẫn phải trích khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn theo định mức khấu hao và nguyên giá của tài sản cố định. Số khấu hao trích được hàng tháng của những tài sản cố định này được hạch toán vào chi phí sản xuất hoặc chi phí lưu thông nhưng không ghi giá trị hao mòn và giảm vốn cố định. Xí nghiệp được giữ lại số khấu hao cơ bản để bổ sung vào quỹ khuyến khích phát triển sản xuất, hoặc quỹ chuyên dùng của xí nghiệp. Khi chuyển khoản khấu hao này vào quỹ, kế toán ghi giảm tài khoản vốn khấu hao (khấu hao cơ bản) và ghi tăng tài khoản các quỹ xí nghiệp (quỹ khuyến khích phát triển sản xuất hoặc quỹ chuyên dùng) đồng thời chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi Ngân hàng sang tài khoản tiền gửi Ngân hàng khác (tiền gửi Ngân hàng về quỹ xí nghiệp hoặc quỹ chuyên dùng). — Quyết định 222-TC/CÐKT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/1980
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 222-TC/CÐKT › Chương 5 › Điều 38
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3. - Quyết định này thi hành từ ngày ký. Những quy định về kế toán tài sản cố định ban hành trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Chương 1 — NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1
Điều 2. - Tài sản cố định của xí nghiệp được phân loại thống nhất theo cách phân loại hiện hành trong nền kinh tế quốc dân, gồm có:
Điều 3. - Kế toán tài sản cố định có nhiệm vụ:
Điều 4
Điều 5. - Nguyên giá của từng đối tượng tài sản cố định ghi trên sổ sách và báo cáo kế toán không thay đổi trong suốt thời gian tồn lại của tài sản cố định tại xí nghiệp, trừ những trường hợp sau đây:
Điều 6
Chương 2 — TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 7. - Kế toán tài sản cố định phải ghi sổ theo từng đối tượng tài sản cố định (gọi là đối tượng ghi tài sản cố định).
Điều 8. - Mỗi đối tượng ghi tài sản cố định không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đều phải có số hiệu riêng.
Điều 9
Điều 10
Điều 11. - Kế toán chi tiết theo đối tượng ghi tài sản cố định do phòng kế toán đảm nhiệm và được thực hiện trên các thẻ tài sản cố định do Nhà nước thống nhất quy định (chế độ ghi chép ban đầu).
Điều 12
Điều 13. - Thẻ tài sản cố định lập xong phải được đăng ký vào sổ tài sản cố định của xí nghiệp và được bảo quản trong hòm thẻ tài sản cố định để tại phòng kế toán xí nghiệp.
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Chương 3 — KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 17
Điều 18. - Căn cứ vào biên bản giao nhận tài sản cố định và các tài liệu kỹ thuật, các chứng từ khác có liên quan, phòng kế toán tiến hành các việc như sau:
Điều 19
Điều 20
Điều 21
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Điều 25
Chương 4 — HOẠCH TOÁN SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 26
Điều 27
Điều 28. - Hạch toán sử dụng tài sản cố định hàng ngày được tiến hành theo từng tài sản cố định, loại tài sản cố định và gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:
Điều 29
Điều 30
Điều 31
Điều 32
Chương 5 — KẾ TOÁN KHẤU HAO VÀ GIÁ TRỊ HAO MÒN CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 33. - Giá trị ban đầu cuả tài sản cố định bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng và được hoàn lại bằng cách trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất hoặc chi phí lưu thông.
Điều 34
Điều 35
Điều 36
Điều 37
Điều 38
Điều 39
Điều 40
Điều 41
Điều 42
Điều 43. - Giá trị hao mòn của tài sản cố định được xác định đối với tất cả những tài sản cố định hiện có.
Điều 44
Chương 6 — KẾ TOÁN SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 45. - Sửa chữa tài sản cố định bao gồm hai loại: sửa chữa lớn tài sản cố định và sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.
Điều 46
Điều 47
Điều 48
Điều 49
Điều 50. - Kế toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định cần phân biệt mấy trường hợp sau:
Điều 51. - Đối với các chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định cho thuê, thì tuỳ theo hợp đồng quy định mà kế toán như sau:
Điều 52. Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định được tính vào chi phí sản xuất hoặc chi phí lưu thông hàng tháng.
Điều 53
Chương 7 — KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ DI CHUYỂN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG NỘI BỘ XÍ NGHIỆP
Điều 54. - Tài sản cố định của xí nghiệp giảm chủ yếu do thanh lý, nhượng bán hoặc chuyển giao tài sản cố định cho các cơ quan, xí nghiệp khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 55
Điều 56
Điều 57
Điều 58
Điều 59
Điều 60
Điều 61
Điều 62
Điều 63
Điều 64
Điều 65
Chương 8 — KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 66
Điều 67
Điều 68
Điều 69
Điều 70
Điều 71
Điều 72. - Căn cứ vào quyết định của Giám đốc xí nghiệp, kết quả kiểm kê phải được phản ánh kịp thời vào sổ sách kế toán trước khi khoá sổ và lập báo cáo quyết toán.
Chương 9 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 73. - Chế độ kế toán tài sản cố định này áp dụng cho các xí nghiệp quốc doanh thuộc tất cả các ngành kinh tế quốc dân.
Điều 74. - Đối với các xí nghiệp thuộc sở hữu tập thể, các Bộ, Tổng cục chủ quản căn cứ vào chế độ này hướng dẫn thực hiện thích hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng loại xí nghiệp.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy