vanban.org

Điều 1: Bổ sung vào hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 269/QĐ-NH2 ngày 04-12-1992 và Thông tư số 16/TT-NH2 ngày 12-12-1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các tài khoản sau đây: — Quyết định 221/QĐ-NH2

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/1999
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 14/07/1997 Hiệu lực 29/07/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 221/QĐ-NH2 › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1: Bổ sung vào hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 269/QĐ-NH2 ngày 04-12-1992 và Thông tư số 16/TT-NH2 ngày 12-12-1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các tài khoản sau đây:

1- Tài khoản 456 "Tiền ký quỹ bảo lãnh".

Tài khoản này mở tại Ngân hàng Nhà nước để hạch toán các khoản tiền ký quỹ bảo lãnh bằng đồng Việt Nam của các ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng Nhà nước.

Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau:

4561 - Ngân hàng Quốc doanh

4562 - Ngân hàng Thương mại cổ phần

4565 - Ngân hàng liên doanh Việt Nam - nước ngoài

4566 - Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

4569 - Tổ chức tín dụng khác

Bên Có ghi: - Số tiền ký quỹ bảo lãnh các Ngân hàng bảo lãnh nộp vào Ngân hàng Nhà nước.

Bên Nợ ghi: - Số tiền ký quỹ bảo lãnh các Ngân hàng bảo lãnh lấy ra.

Số dư Có: - Phản ảnh số tiền ký quỹ bảo lãnh của các Ngân hàng bảo lãnh đang gửi tại Ngân hàng Nhà nước.

Hạch toán chi tiết: - Mở tiểu khoản theo từng Ngân hàng bảo lãnh gửi tiền.

* Khi Ngân hàng bảo lãnh ký Quỹ bảo lãnh vào Ngân hàng Nhà nước thì hạch toán:

Nợ TK Tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng bảo lãnh nộp tiền ký Quỹ bảo lãnh

Có TK Tiền ký Quỹ bảo lãnh

2- Tài khoản 466 "Tiền ký quỹ bảo lãnh bằng ngoài tệ".

Tài khoản này mở tại Ngân hàng Nhà nước để hạch toán các khoản tiền ký quỹ bảo lãnh bằng ngoài tệ của các Ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng Nhà nước.

Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau:

4661- Ngân hàng Quốc doanh

4662- Ngân hàng Thương mại cổ phần

4665- Ngân hàng liên doanh Việt Nam - nước ngoài

4666- Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

4669- Tổ chức tín dụng khác

Nội dung hạch toán tài khoản 466 giống như nội dung hạch toán tài khoản 456.

3- Bổ sung vào tài khoản 633 "Tạm ứng xây dựng nhỏ, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản" hai tài khoản cấp III sau:

6331- Tạm ứng xây dựng nhỏ

6332- Tạm ứng bảo dưỡng và sửa chữa tài sản

Hai tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước để hạch toán số tiền tạm ứng trong phạm vi dự toán đã được Ngân hàng Nhà nước Trung ương duyệt cho xây dựng nhỏ, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản.

Bên Nợ ghi: - Số tiền tạm ứng.

Bên Có ghi: - Số tiền được thu hồi tạm ứng.

- Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khoản thích hợp khác.

Số dự Nợ: - Phản ảnh số tiền đang tạm ứng chưa thanh toán.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tiểu khoản theo từng đơn vị, cá nhân tạm ứng.