vanban.org

Điều 12. Giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài — Quyết định 220/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Giang Ban hành 26/04/2014 Hiệu lực 06/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 45/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợpvề giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 42/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 220/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giải quyết các việc đăng k‎ý hộ tịch có yếu tố nước ngoài và tra cứu, cung cấp thông tin l‎ý lịch tư pháp · 220/2014/QĐ-UBND
06/02/201673/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/05/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 469/2012/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định quy trình giải quyết các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài và tra cứu, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 106/2011/QĐ-UBND ngày 31/3/2011 của UBND tỉnh · 469/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 220/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài

Việc giới thiệu trẻ em thuộc Danh sách 1 làm con nuôi người nước ngoài phải bảo đảm các căn cứ để giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài quy định tại Điều 35 Luật Nuôi con nuôi và thực hiện như sau:

1. Sở Tư pháp gửi công văn và phương án giới thiệu trẻ em kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi cho các cơ quan: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Cơ sở nuôi dưỡng có trẻ em được giới thiệu làm con nuôi người nước ngoài đề nghị cho ý kiến về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhận con nuôi.

2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan được lấy ý kiến có văn bản trả lời Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan và báo cáo UBND tỉnh kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi.

Trường hợp không thống nhất tuyệt đối về ý kiến lựa chọn phương án giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài thì Sở Tư pháp quyết định theo ý kiến đa số.

Trường hợp các ý kiến đối lập và không thống nhất thì Sở Tư pháp quyết định tổ chức hội nghị lấy ý kiến trực tiếp của các ngành liên quan quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Văn phòng UBND tỉnh nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh về việc đồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài của Sở Tư pháp.

Trường hợp UBND tỉnh đồng ý, thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của UBND tỉnh, Sở Tư pháp báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài cho Cục Con nuôi. Trường hợp không đồng ý, UBND tỉnh thông báo rõ lý do để Sở Tư pháp tiến hành giới thiệu lại.